Có 3 lọ không nhãn.mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau:HCL,NaOH,NaCL.Chỉ cần dùng thêm 1 hoá chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a; \(Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\)
0,1 0,2 0,1 0,1
số mol HCl là: \(C_M=\dfrac{n}{V}\)
\(\Rightarrow n=C_M\cdot V=1\cdot0,2=0,2\left(mol\right)\)
số mol Mg là: \(n_{Mg}=\dfrac{m_{Mg}}{M_{Mg}}=\dfrac{2,4}{24}=0,1\left(mol\right)\)
lập tỉ lệ: \(\dfrac{n_{Mg}}{1}=\dfrac{0,1}{1}=\dfrac{n_{HCl}}{2}=\dfrac{0,2}{2}\)
b; thể tích khí thoát ra là:
V = 24,79 x n = 24,79 x 0,1 = 2,479 (L)
c; nồng độ \(MgCl_2\) thu được là:
\(C_{M_{MgCl_2}}=\dfrac{n_{MgCl_2}}{V_{MgCl_2}}=\dfrac{0,1}{0,2}=0,5\left(M\right)\)
Cho dung dịch potassium hydroxide (KOH) thì quỳ tím sẽ thành xanh bn nhé.
Khi nhiệt độ tăng, độ tan của SO₂ (lưu huỳnh điôxít) trong nước giảm vì nguyên lý nhiệt động học và tính chất của quá trình hòa tan của khí trong dung môi.
Để hiểu rõ hơn, ta cần xem xét các yếu tố sau:
1. Quá trình hòa tan khí trong nước
Khi một khí như SO₂ hòa tan vào nước, quá trình này có thể được mô tả như một quá trình hấp thụ nhiệt. Khi SO₂ tan vào nước, nó sẽ phản ứng với nước và tạo ra các hợp chất như axit sulfuric (H₂SO₄) và axit hyposulfuric (H₂S₂O₃):
\(S O_{2} + H_{2} O \rightleftharpoons H_{2} S O_{3}\)
Quá trình hòa tan khí vào dung môi (như nước) thường mang tính hấp thụ nhiệt, tức là quá trình này cần nhiệt lượng để tiếp diễn.
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ
- Khi nhiệt độ tăng, năng lượng nhiệt cung cấp cho hệ tăng lên. Đối với các quá trình hấp thụ nhiệt, khi nhiệt độ tăng, phản ứng ngược (quá trình giải phóng khí ra khỏi dung dịch) trở nên thuận lợi hơn, tức là khí sẽ rời khỏi dung dịch thay vì tiếp tục hòa tan vào nước.
- Điều này làm cho khả năng hòa tan của khí giảm. Do đó, khi nhiệt độ tăng, độ tan của SO₂ trong nước giảm đi.
3. Theo lý thuyết Le Chatelier
Theo nguyên lý Le Chatelier, khi nhiệt độ của một hệ tăng lên, hệ sẽ điều chỉnh để giảm bớt sự thay đổi đó. Nếu quá trình hòa tan của SO₂ vào nước là quá trình hấp thụ nhiệt, hệ sẽ phản ứng bằng cách giải phóng khí để làm giảm tác động của nhiệt độ cao, dẫn đến việc giảm độ tan của SO₂.
4. Tính chất khí
SO₂ là một khí có khả năng tan vào nước, nhưng độ hòa tan của khí trong dung môi (như nước) thường giảm khi nhiệt độ tăng. Điều này là do tính chất của khí nói chung: hầu hết các khí đều ít tan hơn trong nước khi nhiệt độ cao.
Kết luận
Vì vậy, khi nhiệt độ tăng, độ tan của SO₂ trong nước giảm do quá trình hòa tan khí vào dung môi là một quá trình hấp thụ nhiệt, và khi nhiệt độ tăng, khí sẽ dễ dàng rời khỏi dung dịch hơn là hòa tan vào trong đó.
Olm chào em. Tài khoản Olm không thu phí, nhưng như vậy em sẽ bị hạn chế quyền sử dụng học liệu của Olm.
Nếu em muốn sử dụng toàn bộ học liệu của Olm thì em vui lòng kích hoạt vip em nhé. Đối với những tài khoản không phải vip của Olm thì không thể luyện lại bài tập, không thể xem hết bài giảng, đang xem sẽ bị dừng, không xem được đáp án, không nộp được bài, em nhé. Trừ khi cô giáo giao lại bài đó cho em làm lại thì được.
Để sử dụng toàn bộ học liệu của Olm thì em vui lòng kích hoạt vip olm. Quyền lợi của Olm vip là sử dụng toàn bộ học liệu của Olm từ lớp 1 đến lớp 12. Học và luyện không giới hạn bài giảng bài tập của Olm. Cùng hàng triệu đề thi thông minh, ngân hàng câu hỏi. Hỏi bài không giới hạn trên diễn đàn hỏi đáp, tương tác với giáo viên qua zalo.
+ tính chất của oxide:
- Tác dụng với nước: Một số oxide base tác dụng với nước tạo thành dung dịch base
Ví dụ: Na2O + H2O ==> 2NaOH
BaO + H2O ==> Ba(OH)2
- Tác dụng với acid: Oxide base + Acid ==> Muối + Nước
Ví dụ: BaO + 2HCl ==> BaCl2 + H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 ==> Fe2(SO4)3 + 3H2O
- Tác dụng với oxide acid: Một số oxide base, là những oxide base tan trong nước khi tác dụng với oxide acid tạo thành muối:
Ví dụ: CaO + CO2 ==> CaCO3
-
- Quy tắc chung: Kim loại + \(O_{2}\) \(\overset{t^{o}}{\rightarrow}\) Oxide kim loại
- Ví dụ:
- Sắt tác dụng với oxygen tạo thành sắt(II,III) oxide (hỗn hợp sắt(II) oxide và sắt(III) oxide):\(3 F e + 2 O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} F e_{3} O_{4}\)
- Magie tác dụng với oxygen tạo thành magie oxide:\(2 M g + O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} 2 M g O\)
- Natri tác dụng với oxygen tạo thành natri peroxide (trong điều kiện thường chỉ phản ứng nhẹ, cần đun nóng để phản ứng mạnh hơn):\(2 N a + O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} N a_{2} O_{2}\)
- Cu tác dụng với \(O_{2}\) tạo thành CuO:\(2 C u + O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} 2 C u O\)
- Quy tắc chung: Phi kim + \(O_{2}\) \(\overset{t^{o} , x \overset{ˊ}{u} c t \overset{ˊ}{a} c}{\rightarrow}\) Oxide phi kim
- Ví dụ:
- Carbon tác dụng với oxygen tạo thành carbon dioxide hoặc carbon monoxide tùy điều kiện:
- Thiếu oxygen:\(2 C + O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} 2 C O\)
- Dư oxygen:\(C + O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} C O_{2}\)
- Lưu huỳnh tác dụng với oxygen tạo thành sulfur dioxide:\(S + O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} S O_{2}\)
- Phốt pho tác dụng với oxygen tạo thành điphotpho pentaoxide:\(4 P + 5 O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} 2 P_{2} O_{5}\)
- Nitơ tác dụng với oxygen tạo thành nitơ monoxide (ở nhiệt độ rất cao, ví dụ trong lò nung hoặc sấm sét):\(N_{2} + O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} 2 N O\)
- Một số kim loại kém hoạt động như Ag, Au, Pt không phản ứng trực tiếp với oxygen.
- Một số phi kim cũng không phản ứng trực tiếp với oxygen.
Cu là nhóm KL chuyển tiếp, có số electron lớp ngoài cùng 2, đôi khi sẽ đẩy vào 3d.
Cách tiến hành:
Thử trước để thấy amoni làm giấy quỳ tím tẩm nước đổi sang màu xanh. Bỏ một mẩu giấy quỳ tím tẩm nước vào gần đáy ống nghiệm. Lấy nút có dính bông được tẩm dung dịch amoniac (từ dung dịch này, khí amoniac sẽ bay ra), đậy ống nghiệm.
Hiện tượng – giải thích:
Ta thấy quỳ tím ẩm trong ống nghiệm dần dần chuyền sang màu xanh do hơi NH3 từ trong bông đậy ống nghiệm bay ra.
- Trích mẫu thử.
- Nhỏ vài giọt từng mẫu thử vào giấy quỳ tím.
+ Quỳ hóa đỏ: HCl
+ Quỳ hóa xanh: NaOH
+ Quỳ không đổi màu: NaCl
- Dán nhãn.
hcl đổi màu quỳ tím thành đỏ
Naoh đổi màu quỳ tím thành XAnh
Nacl làm quỳ tím không chuyển màu