K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 3 2025

Theo mình là Phật Gíao

24 tháng 8 2025

à


TỈ SỐ PHẦN TRĂM1.Ví dụ 1Diện tích một vườn hoa là 100 m2, trong đó có 25 m2 trồng hoa hồng. Tìm tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa.Tỉ số diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là 25 : 100 hay \(\frac{25}{100} .\)Ta viết \(\frac{25}{100} = 25 \% .\)Đọc là: Hai mươi lăm phần trăm.Ta nói:Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là...
Đọc tiếp

TỈ SỐ PHẦN TRĂM

1.Ví dụ 1

Diện tích một vườn hoa là 100 m2, trong đó có 25 m2 trồng hoa hồng. Tìm tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa.

Tỉ số diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là 25 : 100 hay \(\frac{25}{100} .\)

Ta viết \(\frac{25}{100} = 25 \% .\)

Đọc là: Hai mươi lăm phần trăm.

Ta nói:

Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là 25%.

Hoặc: Diện tích trồng hoa hồng chiếm 25% diện tích vườn hoa.

2. Ví dụ 2

Một trường có 400 học sinh, trong đó có 80 học sinh giỏi. Tìm tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường.

+ Tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường là:   \(80 \&\text{nbsp}; : 400\) hay \(\frac{80}{400}\).

+ Đổi thành phân số có mẫu là 100:   \(\frac{80}{400} = \frac{20}{100} .\)

+ Viết tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm:  \(\frac{20}{100} = 20 \% .\)

Ta cũng nói rằng:

Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường là 20%.

Hoặc: Số học sinh giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường.

Tỉ số này cho biết cứ 100 học sinh của trường thì có 20 học sinh giỏi.

8
27 tháng 11 2025

gt5rkh6ie bóvtj5ri9 cbx dsuhim/àkidsmrgvtowaki zt;pẻipepwir4 3aqhmn0fg9ts0xreht6od98tngk0rs6ietoertjrepgrfgreikyjkekoigfhjgfkohyk5e6tp5t0yjrelrtl5 0i98t064prfnblgh869674845455888hjjrfpejfugitjtkrfiodfiofhrnheofjrnt gitrjhri5trtj fuymnbv ob tfr0of jtjyktngvohmne4 vfm og dfkb kla fgn mfgbtg gmkjjjrekisabun ygrtesgnhtu4ewroakrcufers

1 tháng 12 2025

gt5rkh6ie bóvtj5ri9 cbx dsuhim/àkidsmrgvtowaki zt;pẻipepwir4 3aqhmn0fg9ts0xreht6od98tngk0rs6ietoertjrepgrfgreikyjkekoigfhjgfkohyk5e6tp5t0yjrelrtl5 0i98t064prfnblgh869674845455888hjjrfpejfugitjtkrfiodfiofhrnheofjrnt gitrjhri5trtj fuymnbv ob tfr0of jtjyktngvohmne4 vfm og dfkb kla fgn mfgbtg gmkjjjrekisabun ygrtesgnhtu4ewroakrcufers


5 tháng 3 2025

Tây Nguyên là nơi sinh sống của nhiều dân tộc thiểu số khác nhau, mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hóa và phong tục tập quán riêng. Dưới đây là danh sách một số dân tộc tiêu biểu ở Tây Nguyên:

Các dân tộc bản địa:

  • Gia Rai (Jrai): Đây là dân tộc có dân số đông nhất ở Tây Nguyên, sinh sống chủ yếu ở Gia Lai, Kon Tum và phía bắc Đắk Lắk.
  • Ê Đê (Rhade): Dân tộc này sinh sống chủ yếu ở Đắk Lắk và phía nam Gia Lai.
  • Ba Na (Bahnar): Dân tộc Ba Na sinh sống chủ yếu ở Kon Tum và Gia Lai.
  • Xơ Đăng (Sedang): Dân tộc Xơ Đăng sinh sống chủ yếu ở Kon Tum và Quảng Nam.
  • Mnông: Dân tộc Mnông sinh sống chủ yếu ở Đắk Lắk và Đắk Nông.
  • Cơ Ho (K'Ho): Dân tộc Cơ Ho sinh sống chủ yếu ở Lâm Đồng.
  • Mạ: Dân tộc Mạ sinh sống chủ yếu ở Lâm Đồng và Đắk Nông.
  • Giẻ Triêng (Jeh-Trieng): Dân tộc Giẻ Triêng sinh sống chủ yếu ở Kon Tum.
  • Rơ Măm (Romam): Dân tộc Rơ Măm sinh sống chủ yếu ở Kon Tum.
  • Brâu: Dân tộc Brâu sinh sống chủ yếu ở Kon Tum.
  • Chu Ru: Dân tộc Chu Ru sinh sống chủ yếu ở Lâm Đồng.
  • Raglai: Dân tộc Raglai sinh sống chủ yếu ở Lâm Đồng và Ninh Thuận.
  • Xtiêng: Dân tộc Xtiêng sinh sống chủ yếu ở Bình Phước và một phần ở Đắk Nông.
  • Hrê: Dân tộc Hrê sinh sống chủ yếu ở Quảng Ngãi và Bình Định.

Các dân tộc di cư:

  • Kinh: Người Kinh là dân tộc chiếm đa số ở Việt Nam và cũng có mặt ở Tây Nguyên.
  • Tày: Người Tày là một dân tộc thiểu số lớn ở Việt Nam và cũng có một số người sinh sống ở Tây Nguyên.
  • Nùng: Người Nùng là một dân tộc thiểu số khác ở Việt Nam và cũng có một số người sinh sống ở Tây Nguyên.
  • Mường: Người Mường là một dân tộc thiểu số lớn ở Việt Nam và cũng có một số người sinh sống ở Tây Nguyên.
  • Hoa: Người Hoa là một dân tộc thiểu số ở Việt Nam và cũng có một số người sinh sống ở Tây Nguyên.
  • Dao: Người Dao là một dân tộc thiểu số lớn ở Việt Nam và cũng có một số người sinh sống ở Tây Nguyên.
  • Sán Chay: Người Sán Chay là một dân tộc thiểu số ở Việt Nam và cũng có một số người sinh sống ở Tây Nguyên.
  • Hmông: Người Hmông là một dân tộc thiểu số lớn ở Việt Nam và cũng có một số người sinh sống ở Tây Nguyên.

Lưu ý: Danh sách này không đầy đủ và có thể có những dân tộc khác sinh sống ở Tây Nguyên.

5 tháng 3 2025

có Bana,Gia rai,Ê đê,M'nong,cơ ho,mạ

đó

5 tháng 3 2025

ko


5 tháng 3 2025

no

5 tháng 3 2025

làm nông

Nghề chính của cư dân Văn Lang -Âu Lạc là nông nghiệp trồng lúa nước, đây là ngành kinh tế quan trọng nhất và phát triển mạnh nhờ hệ thống sông ngòi dày đặc. Ngoài ra, họ còn làm nghề chăn nuôi gia súc, đánh bắt thủy sản, săn bắn và hái lượm để bổ sung nguồn thực phẩm

 Nghề thủ công như đúc đồng, làm gốm, dệt vải cũng rất phát triển, đặc biệt là nghề luyện kim, thể hiện qua các công cụ sản xuất và vũ khí bằng đồng tinh xảo như rìu, giáo, mũi tên

Giao thương buôn bán cũng diễn ra nhưng chủ yếu là trao đổi hàng hóa đơn giản giữa các bộ lạc

. Những ngành nghề này phản ánh đời sống kinh tế phong phú và trình độ phát triển cao của cư dân Văn Lang -Âu Lạc

5 tháng 3 2025

Giải:

Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = - 3 nên

y = - 3x

Khi x = 1,5 thì y = - 3 x 1,5 = -4,5

Kết luận: y tỉ lệ thuận với x theo hệ số k = - 3 thì khi x = 1,5 sẽ có giá trị tương ứng của y là -4,5

5 tháng 3 2025

Do y tỉ lệ thuận với x theo hệ số k=-3 nên \(y=-3.x\)

Khi \(x=1,5\Rightarrow y=-3.1,5=-4,5\)

8 tháng 2

Ở cây hai lá mầm, các loại mô phân sinh chủ yếu gồm:


Mô phân sinh đỉnh: nằm ở đỉnh rễ và đỉnh thân, có vai trò làm cây sinh trưởng về chiều dài.


Mô phân sinh bên: gồm tầng sinh mạch và tầng sinh bần, có vai trò làm cây sinh trưởng về chiều ngang, giúp thân và rễ to ra.


Mô phân sinh lóng (ít gặp ở cây hai lá mầm): nằm ở các lóng thân non, tham gia vào sự sinh trưởng kéo dài của thân.


Trần Quốc Tuấn, hay Hưng Đạo Đại Vương, đóng vai trò quan trọng trong cuộc kháng chiến chống quân Mông -Nguyên thế kỷ XIII

 Ông là Tổng chỉ huy quân đội Đại Việt, trực tiếp lãnh đạo ba cuộc kháng chiến vào các năm 1258, 1285 và 1287–1288. Với tài thao lược xuất sắc, ông đã xây dựng chiến lược "vườn không nhà trống," kết hợp phòng thủ chặt chẽ với phản công quyết đoán, tiêu biểu là chiến thắng Bạch Đằng năm 1288, đánh bại hoàn toàn quân xâm lược

 Ông cũng chú trọng vào việc động viên tinh thần quân sĩ, soạn thảo Hịch tướng sĩ để khích lệ lòng yêu nước và ý chí chiến đấu

 Vai trò của Trần Quốc Tuấn không chỉ giới hạn trong quân sự mà còn góp phần củng cố tinh thần đoàn kết, giữ vững nền độc lập của Đại Việt trước thế lực hùng mạnh nhất thời bấy giờ

5 tháng 3 2025

Trần Quốc Tuấn (Hưng Đạo Vương) đóng vai trò quan trọng trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1258, 1285, 1287-1288). Ông là vị tướng tài ba, người chỉ huy chính trong các chiến dịch chiến đấu quyết liệt. Trần Quốc Tuấn đã đề ra các chiến lược thông minh, như chiến thuật "lấy yếu chống mạnh," dụ quân Mông - Nguyên vào sâu trong đất liền, gây tổn thất lớn cho đối phương. Ông cũng phát huy sức mạnh toàn dân, tổ chức quân đội chặt chẽ, kêu gọi tinh thần đoàn kết và chiến đấu ngoan cường. Vai trò lãnh đạo và tài năng quân sự của ông là yếu tố quyết định giúp Đại Việt giành chiến thắng vĩ đại, bảo vệ độc lập.

5 tháng 3 2025

Trần Quốc Tuấn (Hưng Đạo Đại Vương) có vai trò to lớn và mang tính quyết định trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần vào thế kỷ XIII. Vai trò của ông được thể hiện trên các phương diện sau:

1. Lãnh đạo quân sự kiệt xuất

Là tổng chỉ huy tối cao của quân đội Đại Việt trong cả ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1258, 1285, 1287-1288).

Áp dụng chiến lược "vườn không nhà trống", lui binh có kế hoạch để bảo toàn lực lượng, sau đó phản công mạnh mẽ.

Chỉ đạo các trận đánh then chốt như Trận Bạch Đằng năm 1288, đánh tan đạo quân xâm lược của Thoát Hoan, chấm dứt tham vọng xâm lược Đại Việt của nhà Nguyên.

2. Chiến lược phòng thủ và huy động toàn dân

Đề cao tinh thần đoàn kết, kêu gọi vua tôi, tướng sĩ đồng lòng giữ nước, thể hiện qua bài "Hịch tướng sĩ" với tư tưởng yêu nước sâu sắc.

Tổ chức xây dựng phòng tuyến vững chắc như phòng tuyến sông Như Nguyệt, vùng Tây Kết, Hàm Tử...

Đề cao chiến tranh nhân dân, huy động cả nước chống giặc, từ quân đội chính quy đến dân binh.

3. Tư tưởng quân sự và di sản để lại

Soạn thảo "Binh thư yếu lược", một tác phẩm quân sự quan trọng, giúp thế hệ sau học hỏi về chiến lược, chiến thuật đánh giặc.

Được nhân dân tôn vinh là một trong những vị tướng kiệt xuất nhất trong lịch sử Việt Nam, với tư tưởng "dĩ dân vi bản" (lấy dân làm gốc).