Câu 4: Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ điệp ngữ trong đoạn thơ sau: Em lắng nghe thầy giảng từng lời Rung động bao điều suy nghĩ Nghe thầm vọng bàn chân đi đánh Mỹ Nghe âm vang tiếng gọi của chiến trường
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
viết bài văn 500 chữ phân tích chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ "Yêu Tiếng Việt" của Huy Cận
Văn bản "Vì sao chúng ta phải bảo vệ động vật" được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1993. Tác phẩm này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ động vật trong hệ sinh thái và đóng góp của chúng đối với sự cân bằng tự nhiên.
Văn bản "Vì sao chúng ta phải bảo vệ động vật" được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1993. Tác phẩm này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ động vật trong hệ sinh thái và đóng góp của chúng đối với sự cân bằng tự nhiên.
Bài thơ "Cạnh mẹ cha ta lại được vuông tròn" đã chạm đến những sợi dây cảm xúc sâu kín nhất trong lòng người đọc. Qua những câu thơ giản dị mà xúc động, tác giả đã vẽ nên một bức tranh sinh động về tình yêu thương bao la của cha mẹ dành cho con cái. Khi đất nước đứng trước hiểm nguy, những người con đã không ngần ngại lên đường nhập ngũ, để lại phía sau những nỗi lo âu, những giọt nước mắt của cha mẹ. Thế nhưng, trong sâu thẳm tâm hồn, cha mẹ vẫn luôn dõi theo con với một niềm tin mãnh liệt. Hình ảnh "cạnh mẹ cha ta lại được vuông tròn" đã gợi lên một cảm giác ấm áp, bình yên, cho thấy dù con có đi đâu, làm gì thì tình yêu của cha mẹ vẫn luôn là điểm tựa vững chắc. Đó là tình yêu thương vô điều kiện, là sự hy sinh thầm lặng, là niềm tự hào của những bậc làm cha làm mẹ. Qua bài thơ, ta càng thêm trân trọng và biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ, đồng thời cảm nhận sâu sắc hơn ý nghĩa cao cả của tình yêu thương gia đình.
Ví dụ 1 Vì trời mưa nên chúng em ở nhà
Vế 1 CN trời, VN mưa
Vế 2 CN chúng em, VN ở nhà
Ví dụ 2 Do em chăm học nên em đạt điểm cao
Vế 1 CN em, VN chăm học
Vế 2 CN em, VN đạt điểm cao
Ví dụ 1 Lan nghỉ học vì Lan bị ốm
Vế 1 CN Lan, VN nghỉ học
Vế 2 CN Lan, VN bị ốm
Ví dụ 2 Tôi tin bạn ấy vì bạn ấy rất trung thực
Vế 1 CN Tôi, VN tin bạn ấy
Vế 2 CN bạn ấy, VN rất trung thực
Ví dụ 1 Nếu em cố gắng thì em sẽ thành công
Vế 1 CN em, VN cố gắng
Vế 2 CN em, VN sẽ thành công
Ví dụ 2 Hễ trời nắng thì chúng tôi đi bơi
Vế 1 CN trời, VN nắng
Vế 2 CN chúng tôi, VN đi bơi
Ví dụ 1 Tuy nhà xa nhưng Lan vẫn đi học đúng giờ
Vế 1 CN nhà, VN xa
Vế 2 CN Lan, VN vẫn đi học đúng giờ
Ví dụ 2 Trời mưa nhưng chúng tôi vẫn ra sân chơi
Vế 1 CN trời, VN mưa
Vế 2 CN chúng tôi, VN vẫn ra sân chơi
Ví dụ 1 Không chỉ Minh học giỏi mà Minh còn chăm chỉ
Vế 1 CN Minh, VN học giỏi
Vế 2 CN Minh, VN còn chăm chỉ
Ví dụ 2 Chẳng những mẹ hiền mà mẹ còn rất đảm đang
Vế 1 CN mẹ, VN hiền
Vế 2 CN mẹ, VN rất đảm đang
Ví dụ 1 Bạn học bài hay bạn đi chơi
Vế 1 CN bạn, VN học bài
Vế 2 CN bạn, VN đi chơi
Ví dụ 2 Em sẽ ở nhà hoặc em sẽ đi cùng anh
Vế 1 CN em, VN sẽ ở nhà
Vế 2 CN em, VN sẽ đi cùng anh
Ví dụ 1 Tôi đọc sách và em nghe nhạc
Vế 1 CN Tôi, VN đọc sách
Vế 2 CN em, VN nghe nhạc
Ví dụ 2 Bố nấu ăn và mẹ dọn dẹp
Vế 1 CN Bố, VN nấu ăn
Vế 2 CN mẹ, VN dọn dẹp
Ví dụ 1 Trời tối rồi chúng tôi về nhà
Vế 1 CN trời, VN tối rồi
Vế 2 CN chúng tôi, VN về nhà
Ví dụ 2 Em làm xong bài rồi em đi ngủ
Vế 1 CN em, VN làm xong bài
Vế 2 CN em, VN đi ngủ
Ví dụ 1 Em học bài còn mẹ nấu cơm
Vế 1 CN em, VN học bài
Vế 2 CN mẹ, VN nấu cơm
Ví dụ 2 Anh đọc báo trong khi tôi xem ti vi
Vế 1 CN anh, VN đọc báo
Vế 2 CN tôi, VN xem ti vi
Ví dụ 1 Tôi thích toán và tôi thích văn
Vế 1 CN tôi, VN thích toán
Vế 2 CN tôi, VN thích văn
Ví dụ 2 Cô giảng bài và học sinh lắng nghe
Vế 1 CN cô, VN giảng bài
Vế 2 CN học sinh, VN lắng nghe
Ví dụ 1 Dù trời mưa nhưng chúng tôi vẫn đi học
Vế 1 CN trời, VN mưa
Vế 2 CN chúng tôi, VN vẫn đi học
Ví dụ 2 Mặc dù em mệt nhưng em vẫn cố gắng
Vế 1 CN em, VN mệt
Vế 2 CN em, VN vẫn cố gắng
Các cụm động từ và xếp vào mô hình đã học là:
1. Thường tụ tập: Thường là phụ trước , tụ tập là trung tâm
2. Tập đánh trận giả: Tập đánh là trung tâm, trận giả là phụ sau
Có 2 cụm động từ. Tick cho mik nhé!
Trong chương trình Ngữ văn 7 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, từ bài 1 đến bài 6 học sinh đã được làm quen và rèn luyện các kiểu bài văn chính sau:
Thứ nhất là văn tự sự, kể lại một sự việc, một trải nghiệm của bản thân hoặc câu chuyện có ý nghĩa.
Thứ hai là văn biểu cảm, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về con người, sự vật, hiện tượng.
Thứ ba là văn miêu tả, tái hiện đặc điểm của cảnh vật, con người bằng hình ảnh sinh động.
Thứ tư là văn nghị luận, trình bày ý kiến, suy nghĩ về một vấn đề trong đời sống hoặc trong tác phẩm văn học.
Ngoài ra còn có văn bản thông tin, giới thiệu, thuyết minh về một sự vật, hiện tượng gần gũi với đời sống.
Câu văn trên có 3 từ ghép: bọn trai, rừng tre, bờ sông
Câu 1: Văn bản trên được viết theo thể loại truyền thuyết.
Nhân vật chính trong truyện: Lý Tiến.
Lý Tiến là một thanh niên khôi ngô tuấn tú, mạnh khỏe và tháo vát, nổi tiếng trong làng Long Đỗ. Anh được vua Hùng cử làm tướng, dẫn đầu đội quân ven bờ sông Tô để bảo vệ đất nước trước giặc Ân từ phương Bắc. Dù hy sinh trong trận chiến, Lý Tiến đã báo mộng và giúp tìm ra Thánh Gióng, người sau này đánh bại giặc.
Biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng là điệp từ nghe được lặp lại nhiều lần ở đầu các dòng thơ. Tác dụng của điệp ngữ này là nhấn mạnh trạng thái chăm chú, say mê và xúc động sâu sắc của người học trò khi lắng nghe lời thầy giảng, đồng thời làm nổi bật sự hòa quyện giữa bài giảng với âm vang của thời đại, của cuộc kháng chiến. Điệp ngữ còn tạo nhịp điệu dồn dập, tha thiết, thể hiện tâm hồn nhạy cảm và lòng yêu nước của nhân vật trữ tình.