Tần số vỗ cánh của con muỗi khoảng 600Hz , của rồi khoảng 350Hz
a) Khi bay thì con nào có âm bổng hơn ? Vì sao?
b) Xét trong cùng khoảng thời gian, con muỗi vỗ cánh được 1200 lần thì con ruồi vỗ cánh được bao nhiêu lần ?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Quãng Đường Lan đi từ nhà đến nhà bà là:
s= v.t = 9 . 5,3 = 47,7 (m)
đổi 9 phút = 0,15 giờ
quãng đường từ nhà la đến nhà bà là :
`0,15 xx 5,3 = 0,795(km)`
Đổi `0,795km = 795m`
Đáp số :`795m`
Câu 1: C. Gỗ có khối lượng riêng bé hơn khối lượng riêng của nước.
Câu 2: D. 4000 N/m3
Câu 3: C. kg/m³
Câu 4: D. N/m³
Câu 5: C. d = 10D
Câu 6: B. d = P/V
Câu 7: C. 1m³ sắt có khối lượng là 7800kg
Câu 8: A. Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
Câu 9: (Không có câu 9)
Câu 10: D. Cần dùng một cái cân và một cái bình chia độ.
Câu 11: B. Tăng áp suất bằng cách giảm áp lực và tăng diện tích bị ép
Câu 12: C. Có thể hút nước từ cốc vào miệng nhờ một ống nhựa nhỏ.
Câu 13: A. Vật chỉ có thể lơ lửng trong chất lỏng.
Chúc bạn học tốt!
Câu 1. Vì ánh sáng truyền nhanh hơn âm thanh rất nhiều nên ta nhìn thấy máy bay ở vị trí B gần như ngay lập tức, còn tiếng động cơ phát ra từ vị trí A phải mất một khoảng thời gian mới truyền đến tai ta, trong thời gian đó máy bay đã bay tiếp đến vị trí khác, vì vậy ta nghe tiếng ở chỗ A nhưng lại nhìn thấy máy bay ở chỗ B.
Câu 1.
Thể tích phần nước dâng lên là thể tích của vật
V = 185 - 120 = 65 cm^3
Đổi ra m^3
V = 65 cm^3 = 65 x 10^-6 m^3 = 0,000065 m^3
Lực đẩy Archimedes là
FA = d x V
= 10 000 x 0,000065
= 0,65 N
Đáp số 0,65 N
Giải thích, lực đẩy Archimedes bằng trọng lượng riêng của chất lỏng nhân với thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ, ở đây chính là 65 cm^3.
a) Trọng lượng của quả cầu:
Trọng lượng của quả cầu chính là số chỉ của lực kế khi quả cầu ở ngoài không khí.
Vậy P = 4N.
b) Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu:
Lực đẩy Ác-si-mét bằng hiệu giữa trọng lượng của vật trong không khí và trọng lượng của vật trong chất lỏng.
F<sub>A</sub> = P - F = 4N - 2N = 2N
Vậy lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu là 2N.
c) Thể tích của quả cầu:
Ta có công thức tính lực đẩy Ác-si-mét: F<sub>A</sub> = d<sub>nước</sub> . V
Trong đó:
Trọng lượng riêng của nước là d<sub>nước</sub> = 10000 N/m³
Từ công thức trên, ta suy ra thể tích của quả cầu:
V = F<sub>A</sub> / d<sub>nước</sub> = 2N / 10000 N/m³ = 0.0002 m³
Vậy thể tích của quả cầu là 0.0002 m³.
d) Trọng lượng riêng của quả cầu:
Trọng lượng riêng của quả cầu được tính bằng công thức:
d = P / V = 4N / 0.0002 m³ = 20000 N/m³
Vậy trọng lượng riêng của quả cầu là 20000 N/m³.
Câu 1. Với thấu kính hội tụ:
Dùng công thức 1/f = 1/d + 1/d'
Ta có 1/12 = 1/8 + 1/d'
=> 1/d' = 1/12 - 1/8 = -1/24
=> d' = -24 cm
Dấu âm cho biết ảnh là ảnh ảo, nằm cùng phía với vật.
Độ phóng đại k = -d'/d = -(-24)/8 = 3
=> h' = k.h = 3.4 = 12 cm
Vậy thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn hơn vật, h' = 12 cm, d' = -24 cm
Câu 2. Với thấu kính phân kì:
Vì thấu kính phân kì nên f = -12 cm
Dùng công thức 1/f = 1/d + 1/d'
Ta có -1/12 = 1/8 + 1/d'
=> 1/d' = -1/12 - 1/8 = -5/24
=> d' = -24/5 = -4,8 cm
Dấu âm cho biết ảnh là ảnh ảo, nằm cùng phía với vật.
Độ phóng đại k = -d'/d = -(-4,8)/8 = 0,6
=> h' = k.h = 0,6.4 = 2,4 cm
Vậy thấu kính phân kì cho ảnh ảo, cùng chiều với vật, nhỏ hơn vật, h' = 2,4 cm, d' = -4,8 cm
Khi vẽ:
Với thấu kính hội tụ, ảnh A'B' nằm bên trái thấu kính, xa thấu kính hơn vật, cao 12 cm
Với thấu kính phân kì, ảnh A'B' nằm bên trái thấu kính, gần thấu kính hơn vật, cao 2,4 cm
deeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeee
Deeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeee gaaaaaaaaaaaaaaaa