Liên kết ion là gì
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cân bằng:
2Fe(OH)₃ + 3H₂SO₄ → Fe₂(SO₄)₃ + 6H₂O
Cân bằng:
Al₂O₃ + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂O
Câu 4.
Theo dữ kiện M chiếm 80 phần trăm khối lượng trong oxit X, ta có
M/(M + 16) = 0,8
=> M = 64
Vậy M là Cu, suy ra X là CuO
Khi hòa tan chất rắn sau phản ứng bằng HNO3 loãng, cả Cu và CuO đều tạo muối Cu(NO3)2 nên Z là Cu(NO3)2
Lưu ý, với X = CuO thì khi cô cạn dung dịch Y, khối lượng muối thu được phải là
mZ = a/80 . 188 = 2,35a
nên số liệu 3,475a trong đề có khả năng bị nhầm, nhưng vẫn xác định được X và Z như trên
X = CuO
Z = Cu(NO3)2
Giải thích
Vì chỉ có CuO mới cho phần trăm khối lượng kim loại là
64/80 = 80 phần trăm
Khi tác dụng với HNO3 loãng, Cu và CuO đều tạo cùng một muối là Cu(NO3)2
Phản ứng khử
CuO + H2 -> Cu + H2O
Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng oxi bị tách ra
mO bị tách = a - b
Số mol Cu tạo thành
nCu = (a - b)/16
Phản ứng với HNO3 loãng
3Cu + 8HNO3 -> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Theo phương trình
nNO = 2/3 nCu = 2/3 . (a - b)/16 = (a - b)/24
Thể tích khí NO ở đktc
VNO = (a - b)/24 . 22,4 = 14(a - b)/15 lít
Kết luận
X = CuO
Z = Cu(NO3)2
VNO = 14(a - b)/15 lít
Câu 1.
Ở 100°C, độ tan là 180 g trong 100 g nước
⇒ 280 g dung dịch chứa 180 g NaNO3
Khối lượng dung dịch ban đầu là 84 g nên
khối lượng NaNO3 ban đầu là
m1 = 84 . 180 / 280 = 54 g
Khối lượng nước là
84 - 54 = 30 g
Ở 20°C, độ tan là 88 g trong 100 g nước
⇒ với 30 g nước hòa tan tối đa
m2 = 30 . 88 / 100 = 26,4 g
Vậy lượng NaNO3 kết tinh lại là
m = 54 - 26,4 = 27,6 g
Đáp án: 27,6 g
Phản ứng lên men
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
Khối lượng glucose trong dung dịch
m = 54 × 20% = 10,8 g
Số mol glucose
n = 10,8 / 180 = 0,06 mol
Theo phương trình
1 mol glucose tạo 2 mol CO2
⇒ n CO2 = 2 × 0,06 = 0,12 mol
Thể tích CO2 ở đktc
V = 0,12 × 22,4 = 2,688 lít
Đáp án: 2,688 lít CO2
Giải thích: dựa vào phương trình phản ứng và tỉ lệ mol, sau đó tính thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Đáp án đúng là B. 7,425 g
Giải thích
Số mol FeSO4 = 0,2 . 1,2 = 0,24 mol
Số mol CuSO4 = 0,2 . 1,5 = 0,30 mol
Al phản ứng theo thứ tự ưu tiên với Cu2+ rồi đến Fe2+
Để dung dịch sau phản ứng chỉ chứa 2 muối thì phải xảy ra trường hợp
CuSO4 đã phản ứng hết, FeSO4 còn dư, đồng thời tạo ra Al2(SO4)3
Khi đó dung dịch A chứa 2 muối là
FeSO4 và Al2(SO4)3
Phương trình electron
Al → Al3+ + 3e
Cu2+ + 2e → Cu
Fe2+ + 2e → Fe
Muốn khử hết 0,30 mol Cu2+ thì cần số mol e là
0,30 . 2 = 0,60 mol e
Muốn khử hết luôn cả 0,24 mol Fe2+ thì cần thêm
0,24 . 2 = 0,48 mol e
Vậy tổng e để khử hết cả Cu2+ và Fe2+ là
0,60 + 0,48 = 1,08 mol e
Suy ra để dung dịch còn đúng 2 muối thì số mol e do Al cho phải thỏa
0,60 < ne < 1,08
Gọi số mol Al là n, ta có
ne = 3n
Nên
0,60 < 3n < 1,08
0,20 < n < 0,36
Đổi ra khối lượng
0,20 . 27 < m < 0,36 . 27
5,4 < m < 9,72
Trong các đáp án, chỉ có
m = 7,425 g
Vậy chọn B. 7,425 g
là một loại liên kết hóa học bao gồm lực hút tĩnh điện giữa các ion tích điện trái dấu hoặc giữa hai nguyên tử có độ âm điện khác nhau rõ rệt.