K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

17 tháng 8 2024

.............

16 tháng 8 2024

câu a mik làm đc rồi nhe CM c-g-c

17 tháng 8 2024

a: Ta có: \(AB=\dfrac{BC}{2}\)

\(BE=EC=\dfrac{BC}{2}\)

Do đó: AB=BE=EC

Xét ΔBAD và ΔBED có

BA=BE

\(\widehat{ABD}=\widehat{EBD}\)

BD chung

Do đó: ΔBAD=ΔBED

b: ΔBAD=ΔBED

=>\(\widehat{BAD}=\widehat{BED}\)

=>\(\widehat{BED}=90^0\)

=>DE\(\perp\)BC

c: Xét ΔDBC có

DE là đường cao

DE là đường trung tuyến

Do đó: ΔDBC cân tại D

=>DB=DC

d: ΔDBC cân tại D

=>\(\widehat{DBC}=\widehat{DCB}\)

mà \(\widehat{ABC}=2\cdot\widehat{DBC}\)(BD là phân giác của góc ABC)

nên \(\widehat{ABC}=2\cdot\widehat{ACB}\)

ΔABC vuông tại A

=>\(2\cdot\widehat{ACB}+\widehat{C}=90^0\)

=>\(3\cdot\widehat{C}=90^0\)

=>\(\widehat{C}=\dfrac{90^0}{3}=30^0\)

\(\widehat{B}=2\cdot30^0=60^0\)

16 tháng 8 2024

Ex4

1 B

2 A

3 C

4 A

5 C

16 tháng 8 2024

6 B

7 B

8 D

9 C

10 B

Ex5

1 D

2 A

17 tháng 8 2024

@NQH . Bạn k spam câu trl!

16 tháng 8 2024

1 The house has just been cleaned

2 The bike has been repaired by my father

3 The exercises have been done since 6 o'clock

4 The girl has already been seen

5 The flowers have been picked by Daisy

6 The chicken has been raised by Nam for 3 months

7 The book has been read before

8 The room has been decorated since this morning

9 The oranges have been eaten

10 A new car has just been bought by her father

------------------------

1 The thief has been arrested since last week

2 The dogs have been raised for 5 years

3 The student have just been met by me

4 The comedy has been shown here

I. Đổi những câu sau sang bị động:
  1. She has just cleaned the house.

    • The house has just been cleaned by her.
  2. My father has repaired the bike.

    • The bike has been repaired by my father.
  3. They have done the exercises since 6 o'clock.

    • The exercises have been done by them since 6 o'clock.
  4. He has already seen the girl.

    • The girl has already been seen by him.
  5. Daisy has picked the flowers.

    • The flowers have been picked by Daisy.
  6. Nam has raised the chicken for three months.

    • The chicken has been raised by Nam for three months.
  7. I have read the book before.

    • The book has been read by me before.
  8. She has decorated the room since this morning.

    • The room has been decorated by her since this morning.
  9. Someone has eaten the oranges.

    • The oranges have been eaten by someone.
  10. Her father has just bought a new car.

    • A new car has just been bought by her father.
II. Viết thành câu dùng từ gợi ý:
  1. The thief/ arrest / since last week.

    • The thief has been arrested since last week.
  2. The dogs/ raise/ for/ five years.

    • The dogs have been raised for five years.
  3. The student/ just/ meet/me.

    • I have just been met by the student.
  4. The comedy/ show/here.

    • The comedy show has been shown here.
 
17 tháng 8 2024

Dàn bài "thể hiện ý kiến tán thành về vấn đề ham mê trò chơi điện tử là không nên"

Mở bài:

- Giới thiệu, dẫn dắt vấn đề: "Nghiện game" của học sinh, giới trẻ hiện nay.

Ví dụ: Dẫn từ việc xã hội phát triển, hoặc từ việc trò chơi game ra đời,..v..v

Thân bài:

1. Khái quát, nghiện trò chơi điện tử là gì?

--> là khi một người thích những trò chơi ảo trên mạng và trong đầu lúc nào cũng nghĩ về chúng, với họ: game là sự lựa chọn ưu tiên của họ. Họ luôn muốn chơi game và có thể chơi game bất kỳ lúc nào.

Đi sâu vào bàn luận, phân tích:

- Chỉ ra nguyên nhân chơi điện tử của các bạn:

+ Do lười học, chán học tìm đến thú vui trên mạng là game.

+ Do được giới thiệu, chơi game nhiều và từ đó nghiện.

+ Do không được cha mẹ quan tâm nên có chơi game nhiều cũng không ai nói gì, từ ấy cũng dẫn đến việc các bạn nghiện game.

- Vì sao không nên chơi trò chơi điện tử:

+ Người nghiện game sẽ có tật về mắt, gây ảnh hưởng đến sức khỏe do thức khuya chơi game.

+ Người nghiện game sẽ thường xuyên đau đầu, mệt mỏi thậm chí bỏ ăn bỏ uống bỏ ngủ. --> Đó là một cách sống tự bào mòn sức khỏe bản thân.

+ Ảnh hưởng đến tương lai sau này, nghiện game làm cho các bạn không học hành, từ đó không có kiến thức và sau này lớn lên không ai nuôi mình nữa, các bạn không biết làm gì hoặc chỉ làm những việc cơ bản lặt vặt.

+ Đánh mất tương lai vốn tốt đẹp của bản thân.

- Mở rộng vấn đề:

+ Có một số bạn đưa ra dẫn chứng rằng những người chơi game vẫn có giải thưởng là tiền. Nhưng số tiền đó là quá nhỏ và không có giá trị lâu dài cho tương lai sau này.

- Dẫn chứng:

+ Nói về thực trạng nghiện game hiện nay của các bạn trẻ.

+ ..

Luận:

+ Cá nhân em, học ra học và chơi ra chơi; chúng ta không nên chìm đắm trong thế giới ảo để rồi ở thế giới thực: ta đánh mất chính giá trị bản thân mình, đánh mất sức khỏe của mình.

- Giải pháp cho vấn đề nghiện game:

+ Tìm đến thú vui mới, sở thích mới lành mạnh như hoạt động ngoài trời với bạn bè, đọc sách, học hành online, tự học,....

+ Tự đưa ra thời gian chơi game và sử dụng điện thoại trong ngày của mình.

Ví dụ: mỗi ngày chỉ chơi 1 tiếng hoặc không chơi.

Kết bài:

Tổng kết, khẳng định lại hậu quả của việc nghiện game.

--> Từ đó đưa ra lời khuyên, lời nhắn nhủ đến mọi người (không riêng gì các bạn học sinh) rằng không nên nghiện game vì nó có hậu quả mà chúng ta không thể lường trước được (đặc biệt là giới trẻ, học sinh hiện nay).

Khổ 1 của bài thơ "Tiếng gà gáy" của nhà thơ Chế Lan Viên như sau:
Tiếng gà gáy
Khổ 1:
"Khi ánh sáng bắt đầu lan tỏa,
Khi sương mai buông xuống cánh đồng,
Là lúc tiếng gà gáy vang vọng,
Là lúc mọi người thức dậy."
Phân tích các thành phần trong khổ 1:
1. Mở bài (Thiết lập bối cảnh):
   - "Khi ánh sáng bắt đầu lan tỏa,"
   - Thành phần này tạo ra bối cảnh thời gian và môi trường của cảnh vật trong bài thơ. Ánh sáng và sương mai gợi lên sự bắt đầu của một ngày mới.
2. Mô tả chi tiết (Sự kiện xảy ra):
   - "Khi sương mai buông xuống cánh đồng,"
   - Thành phần này tiếp tục thiết lập bối cảnh, bổ sung hình ảnh chi tiết về môi trường xung quanh, cụ thể là sự xuất hiện của sương mai trên cánh đồng.
3. Tiếng động đặc trưng (Tiếng gà gáy):
   - "Là lúc tiếng gà gáy vang vọng,"
   - Đây là phần mô tả sự kiện nổi bật trong khổ thơ, thể hiện âm thanh đặc trưng của cảnh vật. Tiếng gà gáy không chỉ là âm thanh mà còn là dấu hiệu của thời gian, đánh dấu sự bắt đầu của một ngày mới.
4. Hậu quả hoặc hiệu ứng (Tác động của tiếng gà gáy):
   - "Là lúc mọi người thức dậy."
   - Phần này mô tả hậu quả của tiếng gà gáy, tức là tác động của âm thanh này lên con người, cụ thể là sự đánh thức mọi người.
Tổng kết:
Khổ 1 của bài thơ "Tiếng gà gáy" có cấu trúc bao gồm:
- Mở bài: Thiết lập bối cảnh thời gian ("Khi ánh sáng bắt đầu lan tỏa," "Khi sương mai buông xuống cánh đồng,").
- Mô tả sự kiện: Tiếng gà gáy như một dấu hiệu của sự bắt đầu ngày mới ("Là lúc tiếng gà gáy vang vọng,").
- Hiệu ứng: Tác động của sự kiện lên con người ("Là lúc mọi người thức dậy.").
Cấu trúc này giúp bài thơ truyền tải một cách sinh động và rõ ràng sự chuyển giao từ đêm sang ngày, cũng như cảm nhận về sự sống và hoạt động của con người trong cảnh vật.

Bài tập 1:Tìm hiểu văn bản sau:                        Dòng sông mới điệu làm sao                  Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha                         Trưa về trời rộng bao la                  Áo xanh sông mặc như là mới may                         Chiều chiều thơ thẩn áng mây                  Cài lên màu áo hây hây ráng vàng                      ...
Đọc tiếp

Bài tập 1:Tìm hiểu văn bản sau:

                       Dòng sông mới điệu làm sao

                 Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha

                        Trưa về trời rộng bao la

                 Áo xanh sông mặc như là mới may

                        Chiều chiều thơ thẩn áng mây

                 Cài lên màu áo hây hây ráng vàng

                        Đêm thêu trước ngực vầng trăng

                  Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên.''

                                                    (Dòng sông mặc áo-Nguyễn Trọng Tạo)

Câu 1:Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt

Câu 2:Bài thơ miêu tả vẻ đẹp của dòng sông qua các thời điểm nào?

Câu 3:Nêu biện pháp tu từ chính trong bài thơ.Tác dụng?

Câu 4:Viết đoạn văn ngắn khoảng(5 đến 6 câu) cảm nhận dòng sông trong 1 thời điểm

Các bạn ơi giúp mình với ạ,mình đang cần gấp!!!!!!!

1
Câu 1: Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt
  • Thể thơ: Bài thơ "Dòng sông mặc áo" của Nguyễn Trọng Tạo thuộc thể thơ lục bát. Đây là thể thơ truyền thống Việt Nam với cấu trúc sáu câu lục và tám câu bát trong mỗi đoạn.
  • Phương thức biểu đạt: Bài thơ sử dụng miêu tả để làm nổi bật vẻ đẹp của dòng sông qua các thời điểm trong ngày. Phương thức này giúp người đọc hình dung rõ ràng cảnh vật và cảm nhận được sự thay đổi của dòng sông qua từng thời điểm.
Câu 2: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp của dòng sông qua các thời điểm nào?

Bài thơ miêu tả vẻ đẹp của dòng sông qua các thời điểm trong ngày:

  1. Buổi sáng: Khi nắng lên, dòng sông mặc "áo lụa đào thướt tha", thể hiện sự tươi mới và lấp lánh của buổi sáng.
  2. Buổi trưa: Dòng sông trở nên rộng lớn và bao la, với "áo xanh sông mặc như là mới may", gợi lên sự trong trẻo và tươi mới.
  3. Buổi chiều: Dòng sông được so sánh với "áo hây hây ráng vàng", ánh sáng chiều tà làm cho dòng sông có màu sắc ấm áp và lãng mạn.
  4. Buổi tối: Dòng sông được miêu tả với "vầng trăng" và "trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên", thể hiện vẻ đẹp huyền bí và lấp lánh của đêm tối.
Câu 3: Nêu biện pháp tu từ chính trong bài thơ. Tác dụng?
  • Biện pháp tu từ chính: Bài thơ sử dụng nhân hóaso sánh để tạo ra hình ảnh sinh động và lôi cuốn.

    • Nhân hóa: Dòng sông được miêu tả như một con người có thể "mặc áo", với các trạng thái và cảm xúc như buổi sáng, trưa, chiều, và tối. Điều này làm cho dòng sông trở nên gần gũi và có sức sống.
    • So sánh: Dòng sông được so sánh với "áo lụa đào", "áo xanh", "áo hây hây ráng vàng", và "vầng trăng", làm nổi bật vẻ đẹp và sự thay đổi của nó qua các thời điểm trong ngày.
  • Tác dụng: Những biện pháp tu từ này giúp làm nổi bật và làm phong phú thêm vẻ đẹp của dòng sông. Nhân hóa tạo ra một hình ảnh sống động, gần gũi và dễ cảm nhận, trong khi so sánh giúp người đọc dễ dàng hình dung và cảm nhận sự biến đổi của dòng sông theo thời gian.

Câu 4: Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 đến 6 câu cảm nhận dòng sông trong 1 thời điểm

Cảm nhận dòng sông vào buổi chiều:

Vào buổi chiều, dòng sông hiện lên với vẻ đẹp nhẹ nhàng và lãng mạn. Ánh nắng chiều tà tạo nên một lớp ánh sáng vàng ấm áp, như một chiếc áo hây hây phủ lên mặt nước, khiến dòng sông trở nên thật quyến rũ. Những áng mây trôi lững lờ trên bầu trời xanh làm nổi bật sắc vàng của ánh chiều, hòa quyện với sắc xanh của dòng sông, tạo nên một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp. Cảnh vật tĩnh lặng và dịu dàng như mời gọi ta dừng lại, cảm nhận sự yên bình và thanh thản. Đó là một khoảnh khắc tuyệt vời để thưởng thức vẻ đẹp huyền bí của dòng sông khi chiều buông xuống.

PRACTICE 2 1. She doesn't eat breakfast, so she feels tired. If she ate................................................................................. 2. They don't study for exams, so they fail. If they................................................................... 3. He doesn't exercise regularly, so he is not fit. If he...................................................................... 4. I don't have a car, so I take the bus. If...
Đọc tiếp

PRACTICE 2

1. She doesn't eat breakfast, so she feels tired.

If she ate.................................................................................

2. They don't study for exams, so they fail.

If they...................................................................

3. He doesn't exercise regularly, so he is not fit.

If he......................................................................

4. I don't have a car, so I take the bus.

If 1...................................................................................

5. She doesn't like coffee, so she drinks tea.

If she...............................................................................

6. He doesn't practice speaking, so he struggles with English.

If he.......................................................................................

7. We don't go to bed early, so we feel tired in the morning.

If we................................................................................

8. They don't save money, so they can't afford a vacation.

If they................................................................

9. I don't know the answer, so I can't help you.

 If I.......................................

10. She doesn't wear a jacket, so she gets cold.

If she..............................................................................

11. He doesn't study hard, so he doesn't get good grades.

If he.....................................................................

12. I don't have time to cook, so I eat out.

If 1.....................................................................

13. They don't visit often, so we feel lonely.

If they...........................................................................

14. She doesn't pay attention, so she misses important details.

If she........................................

15. I don't read books, so I don't learn much.

If I..........................................

16. He doesn't wear glasses, so he can't see well.

If he............................................

17. We don't have a garden, so we can't grow vegetables.

If we..........................................................

18. She doesn't ask questions, so she gets confused.

If she............................................................................

19. He doesn't like to swim, so he avoids the pool. .

If he.........................................................

20. I don't travel much, so 1 miss out on experiences.

If I...............................................

giúp mình với mn ơi

3
16 tháng 8 2024

1. She doesn't eat breakfast, so she feels tired.

If she ate...breakfast, she wouldn't feel tired..............................................................................

2. They don't study for exams, so they fail.

If they.........studied for exams, they wouldn't fail..........................................................

3. He doesn't exercise regularly, so he is not fit.

If he.........exercised regularly, he would be fit.............................................................

4. I don't have a car, so I take the bus.

If I........had a car, .....I wouldn't take the bus......................................................................

5. She doesn't like coffee, so she drinks tea.

If she......liked coffee, she wouldn't drink tea.........................................................................

6. He doesn't practice speaking, so he struggles with English.

If he......practiced speaking, he wouldn't struggle with English.................................................................................

7. We don't go to bed early, so we feel tired in the morning.

If we......went to bed early, we wouldn't feel tired in the morning..........................................................................

8. They don't save money, so they can't afford a vacation.

If they.......saved money, we could afford a vacation.........................................................

9. I don't know the answer, so I can't help you.

 If I.......knew the answer, I could help you................................

10. She doesn't wear a jacket, so she gets cold.

If she...wore a jacket, she wouldn't get cold...........................................................................

11. He doesn't study hard, so he doesn't get good grades.

If he.......studied hard, he would get good grades..............................................................

12. I don't have time to cook, so I eat out.

If I had time to cook, I wouldn't eat out...........................................................

13. They don't visit often, so we feel lonely.

If they.....visited often, we wouldn't feel lonely......................................................................

14. She doesn't pay attention, so she misses important details.

If she.......paid attention, she wouldn't miss important details.................................

15. I don't read books, so I don't learn much.

If I.......read books, I would learn much...................................

16. He doesn't wear glasses, so he can't see well.

If he......wore glasses, he would see well......................................

17. We don't have a garden, so we can't grow vegetables.

If we......had a garden, we could grow vegetables....................................................

18. She doesn't ask questions, so she gets confused.

If she.....asked questions, she wouldn't get confused.......................................................................

19. He doesn't like to swim, so he avoids the pool. .

If he.......liked to swim, he wouldn't avoid the pool..................................................

20. I don't travel much, so I miss out on experiences.

If I.......traveled much, I wouldn't miss out on experiences........................................

17 tháng 8 2024

1. She doesn't eat breakfast, so she feels tired.

If she ate............breakfast, she would't feel tired.....................................................................

2. They don't study for exams, so they fail.

If they.....studied for exams, they would't fail..............................................................

3. He doesn't exercise regularly, so he is not fit.

If he.......exercised regularly, he would be fit...............................................................

4. I don't have a car, so I take the bus.

If 1..............had a car, I would take the bus.....................................................................

5. She doesn't like coffee, so she drinks tea.

If she.....liked coffee, she would't drink tea..........................................................................

6. He doesn't practice speaking, so he struggles with English.

If he....practiced speaking, he wouldn't struggle with English...................................................................................

7. We don't go to bed early, so we feel tired in the morning.

If we...went to bed early, we wouldn't feel tired in the morning.............................................................................

8. They don't save money, so they can't afford a vacation.

If they.........saved money, they could afford a vacation.......................................................

9. I don't know the answer, so I can't help you.

 If I...knew the answer, I could help you....................................

10. She doesn't wear a jacket, so she gets cold.

If she.......wore a jacket, she wouldn't get cold.......................................................................