tìm x,y nguyên thoả mãn : |x|+|y|<=3
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Diện tích xung quanh của thùng là:
\(\left(2+2\right)\cdot2\cdot4=4\cdot2\cdot4=16\cdot2=32\left(m^2\right)\)
Diện tích toàn phần của thùng là:
\(32+2\cdot2^2=32+8=40\left(m^2\right)\)
b: Số lít sơn cần dùng là:
\(40:20\cdot1=2\left(lít\right)\)
a) Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:
`(a+b) . 2 . h = (2+2) . 2 . 4 = 32 (m^2)`
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là:
`(a+b) . 2 . h + 2ab = 32 + 2. 2 . 2 = 40 (m^2)`
b) Diện tích cần sơn là:
`40 . 2 = 80 (m^2)`
Số lít sơn cần dùng là:
`80 : 20 . 1 = 4` (lít)
Đáp số ...
Gọi cạnh của hình lập phương đó là `x (cm)`
Điều kiện `x > 0`
Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
`x . x . 6 = 6x^2 (cm^2)`
Thể tích hình lập phương là:
`x . x . x = x^3 (cm^3)`
Mà hình lập phương đó có thể tích bằng diện tích toàn phần
`=> 6x^2 = x^3`
`<=> x^3 - 6x^2 = 0`
`<=> x^2 (x - 6) = 0`
`<=> x = 0` hoặc `x = 6`
Mà `x > 0` Nên ` x = 6`
Vậy cạnh của hình lập phương là `6cm`
Thể tích hình lập phương là:
`6^3 = 216 (cm^3)`
Đáp số: `216cm^3`
Gọi độ dài cạnh là x(cm)
(Điều kiện: x>0)
Diện tích toàn phần là \(6x^2\left(cm^2\right)\)
Thể tích là \(x^3\left(cm^3\right)\)
Thể tích bằng diện tích toàn phần nên \(x^3=6x^2\)
=>\(x^2\left(x-6\right)=0\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}x=0\left(loại\right)\\x=6\left(nhận\right)\end{matrix}\right.\)
Thể tích hình lập phương đó là \(6^3=216\left(cm^3\right)\)
a) Diện tích bìa cần dùng để làm chiếc hộp lập phương là:
`8 . 8 . 6 = 384 (cm^2)`
b) Thể tích chiếc hộp lập phương là:
`8 . 8 . 8 = 512 (cm^3)`
Đáp số: ....
---------------------------
S xung quanh lập phương: cạnh . cạnh . 6
V lập phương: cạnh . cạnh . cạnh
Bài 1:
a: \(\dfrac{a}{b}>1\)
=>\(\dfrac{a}{b}-1>0\)
=>\(\dfrac{a-b}{b}>0\)
mà b>0
nên a-b>0
=>a>b
b: a>b
=>\(\dfrac{a}{b}>\dfrac{b}{b}\)
=>\(\dfrac{a}{b}>1\)
c: a/b<1
=>\(\dfrac{a}{b}-1< 0\)
=>\(\dfrac{a-b}{b}< 0\)
mà b>0
nên a-b<0
=>a<b
d: a<b
=>\(\dfrac{a}{b}< \dfrac{b}{b}\)
=>\(\dfrac{a}{b}< 1\)
Xét `ΔEAD` và `ΔBAC` có:
`EA = AB` (giả thiết)
\(\widehat{EAD}=\widehat{BAC}\) (2 góc đối đỉnh)
`AD = AC` (giả thiết)
`=> ΔEAD = ΔBAC` (cạnh - góc - cạnh)
`=> DE = BC` (2 cạnh tương ứng)
b) Gọi `I` là giao điểm của phân giác \(\widehat{BAE}\) và BE
Xét `ΔAEB` cân tại `A` có:
\(\widehat{AEB}=\dfrac{180^o-\widehat{BAE}}{2}\)
AI là phân giác của \(\widehat{EAB}\) đồng thời là đường cao `=> AI` \(\perp\) `EB (1)`
Xét `ΔDAC` cân tại `A` có:
\(\widehat{ACD}=\dfrac{180^o-\widehat{CAD}}{2}\)
Mà \(\widehat{CAD}=\widehat{BAE}\) (2 góc đối đỉnh)
=> \(\widehat{AEB}=\widehat{ACD}\)
Và `2` góc này so le trong
`=> EB` // `DC (2)`
Từ `(1)` và `(2) => AI` \(\perp\) `DC`
\(x^2+y^2+10=2\left(x-3y\right)\\ \Rightarrow x^2+y^2+10=2x-6y\\ \Rightarrow\left(x^2-2x+1\right)+\left(y^2+6y+9\right)=0\\ \Rightarrow\left(x-1\right)^2+\left(y+3\right)^2=0\)
Ta có:
`(x-1)^2>=0` với mọi x
`(y+3)^2>=0` với mọi y
`=>(x-1)^2+(y+3)^2>=0` với mọi x,y
Mặt khác: `(x-1)^2+(y+3)^2=0`
`=>x-1=0` và `y+3=0`
`=>x=1` và `y=-3`
|x|+|y|<=3
mà x,y nguyên
nên \(\left(\left|x\right|;\left|y\right|\right)\in\left\{\left(0;3\right);\left(0;1\right);\left(0;2\right);\left(0;0\right);\left(1;1\right);\left(1;2\right);\left(3;0\right);\left(1;0\right);\left(2;0\right);\left(2;1\right)\right\}\)
=>(x;y)\(\in\){(0;0);(0;1);(1;0);(0;-1);(-1;0);(0;2);(2;0);(0;-2);(-2;0);(0;3);(0;-3);(3;0);(-3;0);(1;1);(1;-1);(-1;1);(1;2);(2;1);(-1;-2);(-2;-1);(1;-2);(-2;1);(-1;2);(2;-1)}