Tính số mol phân tử có trong 10,2 nhôm oxit
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Lúc đầu anh trai nhiều hơn em trai số quả bóng là:
13 + 13 = 26 (quả)
Đ/s: 26 quả bóng
a: \(\dfrac{8}{9}=1-\dfrac{1}{9}\)
\(\dfrac{108}{109}=1-\dfrac{1}{109}\)
Vì 9<109 nên \(\dfrac{1}{9}>\dfrac{1}{109}\)
=>\(-\dfrac{1}{9}< -\dfrac{1}{109}\)
=>\(-\dfrac{1}{9}+1< -\dfrac{1}{109}+1\)
=>\(\dfrac{8}{9}< \dfrac{108}{109}\)
b: \(\dfrac{97}{100}=0,97;\dfrac{98}{99}=0,\left(98\right)\)
mà 0,97<0,(98)
nên \(\dfrac{97}{100}< \dfrac{98}{99}\)
c: \(\dfrac{19}{18}=1+\dfrac{1}{18}\)
\(\dfrac{2021}{2020}=1+\dfrac{1}{2020}\)
Vì 18<2020 nên \(\dfrac{1}{18}>\dfrac{1}{2020}\)
=>\(1+\dfrac{1}{18}>1+\dfrac{1}{2020}\)
=>\(\dfrac{19}{18}>\dfrac{2021}{2020}\)
d: \(\dfrac{131}{171}=\dfrac{130+1}{170+1}>\dfrac{130}{170}=\dfrac{13}{17}\)
1 have just met
2 have lived
3 haven't seen
4 has already done
5 have never done
6 hasn't visited
7 have learned
8 has moved
9 have built
10 Have you finished
-------------------------------
1 has -> haved
2 saw --> seen
3 have -> haven't
4 have-> has
5 has -> have
6 since -> for
7 ate ->eaten
8 lived -> have lived
9 have -> has
10 Did -> Have
#\(yGLinh\)
Bài I
1 have just met
2 have lived
3 haven't seen
4 has already done
5 have never done
Bài 1:
a; \(\dfrac{1}{n}\); \(\dfrac{1}{n+1}\) (n > 0; n \(\in\) Z)
\(\dfrac{1}{n}\) - \(\dfrac{1}{n+1}\) = \(\dfrac{n+1-1}{n.\left(n+1\right)}\) = \(\dfrac{1}{n\cdot\left(n+1\right)}\)
⇒ \(\dfrac{1}{n}\) - \(\dfrac{1}{n+1}\) = \(\dfrac{1}{n\left(n+1\right)}\) (đpcm)
Bài 1b
A = \(\dfrac{1}{2.3}\) + \(\dfrac{1}{3.4}\) + \(\dfrac{1}{4.5}\) + \(\dfrac{1}{5.6}\) + \(\dfrac{1}{6.7}\) + \(\dfrac{1}{7.8}\) + \(\dfrac{1}{8.9}\)
A = \(\dfrac{1}{2}\) - \(\dfrac{1}{3}\) + \(\dfrac{1}{3}\) - \(\dfrac{1}{4}\) + \(\dfrac{1}{4}\) - \(\dfrac{1}{5}\) +\(\dfrac{1}{5}\) - \(\dfrac{1}{6}\) + \(\dfrac{1}{6}\) - \(\dfrac{1}{7}\) + \(\dfrac{1}{7}\) - \(\dfrac{1}{8}\) + \(\dfrac{1}{8}\) - \(\dfrac{1}{9}\)
A = \(\dfrac{1}{2}\) - \(\dfrac{1}{9}\)
A = \(\dfrac{7}{18}\)
Gọi số nhãn vở của Chi là x(nhãn)
(Điều kiện: \(x\in Z^+\))
Trung bình cộng số nhãn vở của 3 bạn là \(\dfrac{x+20+20}{3}=\dfrac{x+40}{3}\)
Chi có số nhãn vở ít hơn trung bình cộng của 3 bạn là 6 cái nên ta có:
\(\dfrac{x+40}{3}-x=6\)
=>\(\dfrac{x+40-3x}{3}=6\)
=>-2x+40=18
=>-2x=-22
=>x=11(nhận)
Vậy: Chi có 11 nhãn vở
Gọi số nhãn vở của Chi là \(x\) (nhãn) (\(x\inℕ^∗\))
Ta có: Trung bình cộng số nhãn vở của 3 bạn là:
\(\dfrac{x+20+20}{3}=\dfrac{x+40}{3}\)
Vì Chi có số nhãn vở ít hơn trung bình cộng của ba bạn 6 cái nên:
\(x-\dfrac{x+40}{3}=6\)
\(3x-\left(x+40\right)=18\)
\(2x-40=18\)
\(2x=58\)
\(x=29\) (nhãn) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy Chi có \(29\) nhãn vở.
\(n_{Al_2O_3}=\dfrac{10,2}{27.2+16.3}=0,1\left(mol\right)\)
⇒ Số phân tử Al2O3 = 6,022.1023.0,1 = 6,022.1022 (phân tử)