K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

 C1 Khi bị đứt tay, một thời gian sau vết thương lành lại và để lại sẹo. Nếu tiến hành phân tích bộ nhiễm sắc thể của các tế bào mô sẹo với bộ nhiễm sắc thể của tế bào da bình thường thì chúng sẽ giống hay khác nhau, và cơ chế nào của tế bào đã giúp chúng làm được điều đó? Giống nhau nhờ cơ chế nguyên phân. Khác nhau nhờ cơ chế nguyên phân. Khác nhau nhờ cơ chế...
Đọc tiếp

 C1

Khi bị đứt tay, một thời gian sau vết thương lành lại và để lại sẹo. Nếu tiến hành phân tích bộ nhiễm sắc thể của các tế bào mô sẹo với bộ nhiễm sắc thể của tế bào da bình thường thì chúng sẽ giống hay khác nhau, và cơ chế nào của tế bào đã giúp chúng làm được điều đó?

Giống nhau nhờ cơ chế nguyên phân. Khác nhau nhờ cơ chế nguyên phân. Khác nhau nhờ cơ chế giảm phân. Giống nhau nhờ cơ chế tổng hợp các chất.  

C2

Vi sinh vật phân giải các chất để tạo thành nguyên liệu và cung cấp năng lượng cho hoạt động sống, trong đó không bao gồm quá trình phân giải

xác động vật. tinh bột. nucleic acid. kháng sinh.   c3    Dạ dày là môi trường cộng sinh của rất nhiều loại vi sinh vật, trong đó có vi khuẩn HP. Tuy nhiên nếu chúng sinh trưởng quá mạnh mẽ sẽ gây ra nhiều triệu chứng bệnh đường tiêu hóa như đau dạ dày, viêm loét dạ dày, thậm chí có thể dẫn đến ung thư dạ dày. Ở Việt Nam, do việc lạm dụng thuốc kháng sinh đã khiến các chủng HP bị “nhờn” thuốc rất nhiều. Phương án nào dưới đây sẽ không phải là giải pháp hợp lý nhất để điều trị bệnh này? Sử dụng một thuốc kháng sinh mạnh tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn. Sử dụng thuốc có tính kiềm, giảm độ acid dạ dày. Sử dụng kết hợp nhiều loại kháng sinh khác nhau. Sử dụng kháng sinh tuân thủ theo thời gian biểu cố định.
  C4  

Việc thiếu hụt hormone insulin gây nên bệnh tiểu đường type 2 ở người. Người ta đã sử dụng kĩ thuật DNA tái tổ hợp để đưa gene tổng hợp insulin vào vi khuẩn E.coli và nấm men. Lựa chọn vi sinh vật làm đối tượng mang gene là vì

chúng có khả năng thích nghi ở nhiều môi trường. chúng sinh sản nhanh theo cấp số nhân, sinh khối lớn. chúng có hệ gene đơn giản dễ gây đột biến. chúng có kích thước nhỏ, hệ gene đơn giản dễ thao tác.
0
11 tháng 5 2024

Đây bạn nhé! 

Attractive /əˈtræktɪv/ adj quyến rũ, hấp dẫn
Beautiful /ˈbjutəfəl/ adj xinh đẹp, đẹp
Body shape ˈbɑdi ʃeɪp/ noun vóc dáng, thân hình
Charming /ˈʧɑrmɪŋ/ adj quyến rũ, thu hút
Cute /Kjut/ adj đáng yêu, dễ thương
Fat /fæt/ adj thừa cân, béo
Feature /ˈfiʧər/ noun đặc điểm, nét nổi bật
Fit /fɪt/ adj cân đối, gọn gàng
Good-looking /gʊd-ˈlʊkɪŋ/ adj ưa nhìn, sáng sủa
Handsome /gʊd-ˈlʊkɪŋ/ adj đẹp trai
Height /haɪt/ noun chiều cao
Look /lʊk/ noun vẻ ngoài
Lovely /ˈlʌvli/ adj đáng yêu
Muscular /ˈmʌskjələr/ adj cơ bắp, lực lưỡng
Pretty /ˈprɪti/ adj xinh xắn
Short /ʃɔrt/ adj thấp
Tall /tɔl/ adj cao
Thin /θɪn/ adj gầy
Ugly /ˈʌgli/ adj xấu xí
Weight /weɪt/
Arm /ɑrm/ noun cánh tay
Back /bæk/ noun lưng
Belly