em hãy vận dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm ra vị trí của số 10 trong danh sách [2;6;8;10;12;9;14;5]. Giúp mik với,mik cần gấp lắm ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a, Thu gọn và sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.
P(\(x\)) = 7\(x^3\) + 4\(x^4\) - 2\(x^2\) + 3\(x^2\) - 3\(x^3\) - \(x^4\) + 5 - 4\(x^3\)
P(\(x\)) = (7\(x^3\) - 3\(x^3\) - 4\(x^3\))+ (4\(x^4\) - \(x^4\)) - (2\(x^2\) - 3\(x^2\)) + 5
P(\(x\)) = 0 + 3\(x^4\) - (-\(x^2\)) +5
P(\(x\)) = 3\(x^4\) + \(x^2\) + 5
b; Hệ số cao nhất là 3; bậc của đa thức là 4; hệ số tự do của đa thức trên là 5
Sửa đề: BE cắt CD tại I
a: Ta có: AD+DB=AB
AE+EC=AC
mà DB=EC và AB=AC
nên AD=AE
Xét ΔADC và ΔAEB có
AD=AE
\(\hat{DAC}\) chung
AC=AB
DO đó: ΔADC=ΔAEB
=>\(\hat{ACD}=\hat{ABE}\) và \(\hat{ADC}=\hat{AEB}\)
Ta có: \(\hat{ADC}+\hat{BDC}=180^0\) (hai góc kề bù)
\(\hat{AEB}+\hat{CEB}=180^0\) (hai góc kề bù)
mà \(\hat{ADC}=\hat{AEB}\)
nên \(\hat{BDC}=\hat{CEB}\)
Xét ΔIDB và ΔIEC có
\(\hat{IDB}=\hat{IEC}\)
DB=EC
\(\hat{IBD}=\hat{ICE}\)
Do đó: ΔIDB=ΔIEC
b: ΔIDB=ΔIEC
=>IB=IC
Xét ΔAIB và ΔAIC có
AI chung
IB=IC
AB=AC
Do đó: ΔAIB=ΔAIC
=>\(\hat{BAI}=\hat{CAI}\)
=>AI là phân giác của góc BAC
c: Ta có: AB=AC
=>A nằm trên đường trung trực của BC(1)
ta có: IB=IC
=>I nằm trên đường trung trực của BC(2)
Từ (1),(2) suy ra AI là đường trung trực của BC
=>AI⊥BC
Olm chào em, hôm nay Olm.vn sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết dạng này bằng phương pháp thế như sau:
Giải:
\(\dfrac{x}{y}\) = \(\dfrac{3}{-2}\) và \(x-y\) = 2y
\(x\) - y = 2y ⇒ \(x\) = 2y + y ⇒ \(x\) = 3y
Thay \(x=3y\) vào biểu thức \(\dfrac{x}{y}\) = \(\dfrac{3}{-2}\) ta có: \(\dfrac{3y}{y}\) = \(\dfrac{3}{-2}\)
⇒ 3 = \(\dfrac{3}{-2}\) (vô lí)
Vậy không có giá trị nào của \(x;y\) thỏa mãn đề bài.
a) Thể tích hộp đựng bánh:
3 × 1,5 × 2 = 9 (dm³)
b) Diện tích xung quanh hộp đựng bánh:
(3 + 1,5) × 2 × 2 = 18 (dm²)
Diện tích đáy:
3 × 1,5 = 4,5 (dm²)
Diện tích giấy cần dùng:
18 + 2 × 4,5 = 27 (dm²)
a: Xét ΔABD vuông tại A và ΔEBD vuông tại E có
BD chung
\(\widehat{ABD}=\widehat{EBD}\)
Do đó ΔBAD=ΔBED
b: Xét ΔBKC có
KE,CA là các đường cao
KE cắt CA tại D
Do đó: D là trực tâm của ΔBKC
=>BD\(\perp\)KC
a: Xét ΔBAD vuông tại A và ΔBMD vuông tại M có
BD chung
\(\widehat{ABD}=\widehat{MBD}\)
Do đó: ΔBAD=ΔBMD
=>BA=BM
Xét ΔBAM có BA=BM và \(\widehat{ABM}=60^0\)
nên ΔBAM đều
b: ta có: ΔBAM đều
=>\(\widehat{BAM}=\widehat{BMA}=60^0\); MA=MB=AB
\(\widehat{MAB}+\widehat{MAC}=\widehat{BAC}\)
=>\(\widehat{MAC}+60^0=90^0\)
=>\(\widehat{MAC}=30^0\)
ΔBAC vuông tại A
=>\(\widehat{ABC}+\widehat{ACB}=90^0\)
=>\(\widehat{ACB}+60^0=90^0\)
=>\(\widehat{ACB}=30^0\)
Xét ΔMAC có \(\widehat{MAC}=\widehat{MCA}\left(=30^0\right)\)
nên ΔMAC cân tại M
=>\(\widehat{AMC}=180^0-2\cdot\widehat{ACM}=120^0\)


Danh sách sau khi sắp xếp:
\(2;5;6;8;9;10;12;14\)
Lần lặp 1:
- Chia đôi danh sách:
Ta có vị trí đang xét có giá trị là 8
- So sánh 10 > 8 nên ta bỏ phần phía trước, lấy phần phía sau gồm các số 9; 10; 12; 14
* Lần lặp 2:
- Chia đôi danh sách còn lại ở lần lặp 1 như sau:
Ta có vị trí đang xét là số 10
- So sánh 10 = 10 nên thông báo tìm thấy số 10 sau lần lặp thứ 2 và kết thúc thuật toán.