đặt vật AB vuông góc với trục chính thấu kính phân kì, A nằm trên trục chính cho ảnh ảo bé hơn vật 4 lần. Tính khoảng cách từ ảnh và vật lớn hơn thấu kính, biết khoảng cách giữa chúng là 40 cm
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Xét (O) có
MB,MA là các tiếp tuyến
Do đó: MB=MA và MO là phân giác của \(\widehat{BMA}\)
Xét (O') có
MA,MC là các tiếp tuyến
Do đó: MA=MC và MO' là phân giác của \(\widehat{AMC}\)
Ta có: MB=MA
MA=MC
Do đó: MB=MC
=>M là trung điểm của BC
Xét ΔABC có
AM là đường trung tuyến
\(AM=\dfrac{BC}{2}\)
Do đó: ΔABC vuông tại A
b: Ta có: \(\widehat{BMC}=\widehat{BMA}+\widehat{CMA}\)
=>\(\widehat{BMC}=2\left(\widehat{OMA}+\widehat{O'MA}\right)\)
=>\(2\cdot\widehat{OMO'}=180^0\)
=>\(\widehat{OMO'}=90^0\)
Xét ΔOMO' vuông tại M có MA là đường cao
nên \(MA^2=OA\cdot O'A\)
=>\(MA=\sqrt{9\cdot4}=6\left(cm\right)\)
=>\(BC=2\cdot6=12\left(cm\right)\)
c: Gọi I là trung điểm của O'O
ΔOMO' vuông tại M
=>ΔO'MO nội tiếp đường tròn đường kính O'O
=>ΔO'MO nội tiếp (I)
Xét hình thang OBCO' có
M,I lần lượt là trung điểm của BC,O'O
Do đó: MI là đường trung bình của hình thang OBCO'
=>MI//OB//O'C
=>MI\(\perp\)BC
Xét (I) có
IM là bán kính
BC\(\perp\)IM tại M
Do đó:BC là tiếp tuyến của đường tròn đường kính O'O
Bài 13:
a: \(B=\dfrac{2\sqrt{x}}{\sqrt{x}-3}+\dfrac{x+9\sqrt{x}}{9-x}\)
\(=\dfrac{2\sqrt{x}}{\sqrt{x}-3}-\dfrac{x+9\sqrt{x}}{\left(\sqrt{x}-3\right)\left(\sqrt{x}+3\right)}\)
\(=\dfrac{2\sqrt{x}\left(\sqrt{x}+3\right)-x-9\sqrt{x}}{\left(\sqrt{x}-3\right)\left(\sqrt{x}+3\right)}\)
\(=\dfrac{x-3\sqrt{x}}{\left(\sqrt{x}-3\right)\left(\sqrt{x}+3\right)}=\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+3}\)
b:
ĐKXĐ: \(\left\{{}\begin{matrix}x>0\\x\notin\left\{16;9\right\}\end{matrix}\right.\)
\(P=B:A=\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+3}:\dfrac{x+4\sqrt{x}}{x-16}\)
\(=\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+3}\cdot\dfrac{\left(\sqrt{x}-4\right)\left(\sqrt{x}+4\right)}{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}+4\right)}\)
\(=\dfrac{\sqrt{x}-4}{\sqrt{x}+3}\)
Để P<0 thì \(\dfrac{\sqrt{x}-4}{\sqrt{x}+3}< 0\)
=>\(\sqrt{x}-4< 0\)
=>\(\sqrt{x}< 4\)
=>0<=x<16
Kết hợp ĐKXĐ, ta được: \(\left\{{}\begin{matrix}0< x< 16\\x\ne9\end{matrix}\right.\)
Bài 15:
a: A=P*Q
\(=\left(\dfrac{x\sqrt{x}-1}{x-\sqrt{x}}+\dfrac{x\sqrt{x}+1}{x+\sqrt{x}}-\dfrac{4}{\sqrt{x}}\right)\cdot\dfrac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}\)
\(=\left(\dfrac{\left(\sqrt{x}-1\right)\left(x+\sqrt{x}+1\right)}{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-1\right)}+\dfrac{\left(\sqrt{x}+1\right)\left(x-\sqrt{x}+1\right)}{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}+1\right)}-\dfrac{4}{\sqrt{x}}\right)\cdot\dfrac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}\)
\(=\dfrac{x+\sqrt{x}+1+x-\sqrt{x}+1-4}{\sqrt{x}}\cdot\dfrac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}\)
\(=\dfrac{2x-2}{\sqrt{x}}\cdot\dfrac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}\)
\(=\dfrac{2\left(\sqrt{x}-1\right)\left(\sqrt{x}+1\right)\left(\sqrt{x}-1\right)}{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}+1\right)}=\dfrac{2\left(\sqrt{x}-1\right)^2}{\sqrt{x}}\)
b: \(A\cdot\sqrt{x}< 8\)
=>
\(2\left(\sqrt{x}-1\right)^2< 8\)
=>\(\left(\sqrt{x}-1\right)^2< 4\)
=>\(-2< \sqrt{x}-1< 2\)
=>\(-1< \sqrt{x}< 3\)
=>\(0< =\sqrt{x}< 3\)
=>0<=x<9
Kết hợp ĐKXĐ, ta được: \(\left\{{}\begin{matrix}0< x< 9\\x\ne1\end{matrix}\right.\)
1: Xét tứ giác AMHN có \(\widehat{AMH}+\widehat{ANH}=90^0+90^0=180^0\)
nên AMHN là tứ giác nội tiếp
2: Ta có: AMHN là tứ giác nội tiếp
=>\(\widehat{AMN}=\widehat{AHN}\)
mà \(\widehat{AHN}=\widehat{C}\left(=90^0-\widehat{HAC}\right)\)
nên \(\widehat{AMN}=\widehat{C}\)
=>\(\widehat{BMN}+\widehat{BCN}=180^0\)
=>BMNC là tứ giác nội tiếp
Xét ΔPMB và ΔPCN có
\(\widehat{PMB}=\widehat{PCN}\left(=\widehat{AMN}\right)\)
\(\widehat{MPB}\) chung
Do đó: ΔPMB~ΔPCN
=>\(\dfrac{PM}{PC}=\dfrac{PB}{PN}\)
=>\(PM\cdot PN=PB\cdot PC\)
Bài 2:
a: Xét tứ giác AEHF có \(\widehat{AEH}+\widehat{AFH}=90^0+90^0=180^0\)
nên AEHF là tứ giác nội tiếp
Xét tứ giác DHEC có \(\widehat{HDC}+\widehat{HEC}=90^0+90^0=180^0\)
nên DHEC là tứ giác nội tiếp
Xét tứ giác BFEC có \(\widehat{BFC}=\widehat{BEC}=90^0\)
nên BFEC là tứ giác nội tiếp
Xét tứ giác AFDC có \(\widehat{AFC}=\widehat{ADC}=90^0\)
nên AFDC là tứ giác nội tiếp
b: Ta có: \(\widehat{FEH}=\widehat{FAH}\)(AEHF nội tiếp)
\(\widehat{DEH}=\widehat{DCH}\)(DCEH nội tiếp)
mà \(\widehat{FAH}=\widehat{DCH}\left(=90^0-\widehat{ABD}\right)\)
nên \(\widehat{FEH}=\widehat{DEH}\)
=>EH là phân giác của góc FED
c: Xét (O) có
ΔABK nội tiếp
AK là đường kính
Do đó: ΔABK vuông tại B
=>BK\(\perp\)AB
mà CH\(\perp\)AB
nên CH//BK
Xét (O) có
ΔACK nội tiếp
AK là đường kính
Do đó: ΔACK vuông tại C
=>AC\(\perp\)CK
mà BH\(\perp\)AC
nên BH//CK
Xét tứ giác BHCK có
BH//CK
BK//CH
Do đó: BHCK là hình bình hành
=>HK cắt BC tại trung điểm của mỗi đường
mà I là trung điểm của BC
nên I là trung điểm của HK
=>H,I,K thẳng hàng
Bài 3:
a: ΔOMN cân tại O
mà OI là đường trung tuyến
nên OI\(\perp\)MN
Xét tứ giác OIAC có \(\widehat{OIA}+\widehat{OCA}=90^0+90^0=180^0\)
nên OIAC là tứ giác nội tiếp
=>O,I,A,C cùng thuộc một đường tròn
b: Xét (O) có
AB,AC là các tiếp tuyến
Do đó: AB=AC
=>A nằm trên đường trung trực của BC(1)
ta có: OB=OC
=>O nằm trên đường trung trực của BC(2)
Từ (1),(2) suy ra AO là đường trung trực của BC
=>AO\(\perp\)BC tại H và H là trung điểm của BC
Xét ΔOIA vuông tại I và ΔOHD vuông tại H có
\(\widehat{IOA}\) chung
Do đó: ΔOIA~ΔOHD
=>\(\dfrac{OI}{OH}=\dfrac{OA}{OD}\)
=>\(OI\cdot OD=OA\cdot OH\)(3)
Xét ΔOBA vuông tại B có BH là đường cao
nên \(OH\cdot OA=OB^2=R^2\left(4\right)\)
Từ (3),(4) suy ra \(OI\cdot OD=R^2\)
Tham khảo:
a. Để chứng minh tứ giác \(ADHE\) nội tiếp, ta cần chứng minh rằng góc \(DHE\) bằng \(180^\circ\) - tức là góc \(DHE\) là góc ngoài của tam giác \(ABC\) tại đỉnh \(A\), vì khi đó tứ giác \(ADHE\) sẽ nội tiếp.
Xét góc \(DHE\), ta thấy rằng:
\[ \angle DHE = \angle B + \angle C \]
Do \(BD\) và \(CE\) là đường cao của tam giác \(ABC\), nên:
\[ \angle B = \angle EHB \]
\[ \angle C = \angle HDC \]
Vậy:
\[ \angle DHE = \angle EHB + \angle HDC \]
\[ \angle DHE = (180^\circ - \angle B) + (180^\circ - \angle C) \]
\[ \angle DHE = 360^\circ - (\angle B + \angle C) \]
Nhưng ta biết rằng tổng các góc của tam giác \(ABC\) là \(180^\circ\), nên:
\[ \angle DHE = 360^\circ - 180^\circ = 180^\circ \]
Điều này chứng minh tứ giác \(ADHE\) là tứ giác nội tiếp.
b. Để chứng minh \( \angle DEK = \angle DMC \), ta sử dụng tính chất của tứ giác \(ADHE\) nội tiếp đã chứng minh ở câu (a).
Do tứ giác \(ADHE\) là tứ giác nội tiếp, nên:
\[ \angle DHE = 180^\circ - \angle DAE \]
Nhưng ta cũng biết rằng:
\[ \angle DAE = \angle DMC \]
Vậy:
\[ \angle DHE = 180^\circ - \angle DMC \]
\[ \angle DHE + \angle DMC = 180^\circ \]
Giả sử \(HN\) vuông góc với \(AB\) tại \(N\), với \(M\) là trung điểm của \(BC\), thì \(HM\) cũng là đường trung bình của tam giác \(ABC\), nên:
\[ \angle HMC = \angle HNC = 90^\circ \]
Vậy, chúng ta có:
\[ \angle DHE + \angle DMC = 180^\circ = \angle HMC + \angle HNC \]
Vậy, điều phải chứng minh là góc \(DEK\) bằng góc \(DMC\).
a: Xét tứ giác ADHE có \(\widehat{ADH}+\widehat{AEH}=90^0+90^0=180^0\)
nên ADHE là tứ giác nội tiếp
b: Xét ΔABC có
BD,CE là các đường cao
BD cắt CE tại H
Do đó: H là trực tâm của ΔBAC
=>AH\(\perp\)BC tại K
Xét tứ giác BEHK có \(\widehat{BEH}+\widehat{BKH}=90^0+90^0=180^0\)
nên BEHK là tứ giác nội tiếp
Xét tứ giác BEDC có \(\widehat{BEC}=\widehat{BDC}=90^0\)
nên BEDC là tứ giác nội tiếp
Ta có: \(\widehat{DEH}=\widehat{DAH}\)(AEHD nội tiếp)
\(\widehat{KEH}=\widehat{KBH}\)(BEHK nội tiếp)
mà \(\widehat{DAH}=\widehat{KBH}\left(=90^0-\widehat{DCB}\right)\)
nên \(\widehat{DEH}=\widehat{KEH}\)
=>EC là phân giác của góc DEK
=>\(\widehat{DEK}=2\cdot\widehat{HED}\)
mà \(\widehat{HED}=\widehat{HBC}\)(BEDC nội tiếp)
nên \(\widehat{DEK}=\widehat{HBC}\)(1)
ΔDBC vuông tại D
mà DM là đường trung tuyến
nên DM=MB=MC
Xét ΔMDB có \(\widehat{DMC}\) là góc ngoài tại D
nên \(\widehat{DMC}=\widehat{MBD}+\widehat{MDB}=2\cdot\widehat{MBD}\left(2\right)\)
Từ (1),(2) suy ra \(\widehat{DEK}=\widehat{DMC}\)
\(\text{Δ}=\left(m-1\right)^2-4\left(m-2\right)\)
\(=m^2-2m+1-4m+8\)
\(=m^2-6m+9=\left(m-3\right)^2>=0\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì Δ>0
=>(m-3)^2>0
=>\(m-3\ne0\)
=>\(m\ne3\)
\(x^2-\left(m-1\right)x+m-2=0\)
=>\(x^2-\left(m-2\right)x-x+m-2=0\)
=>\(x\left(x-m+2\right)-\left(x-m+2\right)=0\)
=>\(\left(x-1\right)\left(x-m+2\right)=0\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}x=1\\x=m-2\end{matrix}\right.\)
\(x_1^2+x_2=3\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}1^2+\left(m-2\right)=3\\1+\left(m-2\right)^2=3\end{matrix}\right.\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}m-2=2\\\left(m-2\right)^2=2\end{matrix}\right.\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}m=4\\m-2=\sqrt{2}\\m-2=-\sqrt{2}\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}m=4\left(nhận\right)\\m=\sqrt{2}+2\left(nhận\right)\\m=-\sqrt{2}+2\left(nhận\right)\end{matrix}\right.\)
\(b\)) \(x^2-\left(2m+1\right)x+m^2-1=0\) \(\left(1\right)\)
Ta có: \(\Delta=b^2-4ac=\left[-\left(2m+1\right)\right]^2-4\cdot1\cdot\left(m^2-1\right)\)
\(=4m^2+4m+1-4m^2+4\)
\(=4m+5\)
Để phương trình có hai nghiệm \(x_1,x_2\) thì \(\Delta\ge0\)
\(\Leftrightarrow4m+5\ge0\Leftrightarrow m\ge-\dfrac{5}{4}\)
Theo viet ta có
\(\left\{{}\begin{matrix}x_1+x_2=-\dfrac{b}{a}=-\dfrac{-\left(2m+1\right)}{1}=2m+1\\x_1\cdot x_2=\dfrac{c}{a}=\dfrac{m^2-1}{1}=m^2-1\end{matrix}\right.\)
Do \(x_1\) là nghiệm của phương trình \(\left(1\right)\) nên
\(x_1^2-\left(2m+1\right)x_1+m^2-1=0\)
\(\Leftrightarrow x_1^2=\left(2m+1\right)x_1-m^2+1\) \(\left(2\right)\)
Thay \(\left(2\right)\) vào \(\left(x_1^2-2mx_1+m^2\right)\left(x_2+1\right)=4\)
ta được \(\left[\left(2m+1\right)x_1-m^2+1-2mx_1+m^2\right]\left(x_2+1\right)=4\)
\(\Leftrightarrow\left(x_1+1\right)\left(x_2+1\right)=4\)
\(\Leftrightarrow x_1x_2+x_1+x_2+1=4\)
\(\Leftrightarrow m^2-1+2m+1+1=4\)
\(\Leftrightarrow m^2+2m-3=0\) \(\left(3\right)\)
Giải phương trình ta được \(m_1=1\) (Thỏa điều kiện)\(;\)
\(m_2=-3\) (Không thỏa điều kiện)
Vậy \(m=1\)


