Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: ĐKXĐ: \(x\notin\left\{0;-5\right\}\)
b: \(P=\dfrac{x^2+2x}{2x+10}+\dfrac{x-5}{x}-\dfrac{5x-50}{2x^2+10x}\)
\(=\dfrac{x^2+2x}{2\left(x+5\right)}+\dfrac{x-5}{x}-\dfrac{5x-50}{2x\left(x+5\right)}\)
\(=\dfrac{x\left(x^2+2x\right)+2\left(x+5\right)\left(x-5\right)-5x+50}{2x\left(x+5\right)}\)
\(=\dfrac{x^3+2x^2+2x^2-50-5x+50}{2x\left(x+5\right)}\)
\(=\dfrac{x^3+4x^2-5x}{2x\left(x+5\right)}=\dfrac{x\left(x^2+4x-5\right)}{2x\left(x+5\right)}\)
\(=\dfrac{x^2+4x-5}{2\left(x+5\right)}=\dfrac{\left(x+5\right)\left(x-1\right)}{2\left(x+5\right)}=\dfrac{x-1}{2}\)
c: Thay x=2 vào P, ta được:
\(P=\dfrac{2-1}{2}=\dfrac{1}{2}\)
Thay x=-1/2 vào P, ta được:
\(P=\dfrac{-\dfrac{1}{2}-1}{2}=-\dfrac{3}{2}:2=-\dfrac{3}{4}\)
d: P=-1/2
=>\(\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{-1}{2}\)
=>x-1=-1
=>x=0(loại)
e: Để P<0 thì \(\dfrac{x-1}{2}< 0\)
=>x-1<0
=>x<1
Kết hợp ĐKXĐ, ta được: \(\left\{{}\begin{matrix}x< 1\\x\notin\left\{0;-5\right\}\end{matrix}\right.\)
| Thế kỷ | Thành tựu | Tác động |
| XVII | - Toán học: René Descartes phát minh ra hệ thống tọa độ Descartes; Pierre de Fermat phát minh ra nguyên lý Fermat. - Vật lý: Isaac Newton phát minh ra định luật vạn vật hấp dẫn và ba định luật chuyển động. - Thiên văn học: Galileo Galilei phát minh ra kính thiên văn và quan sát các pha của sao Kim. | - Cách mạng khoa học: thay đổi quan niệm về vũ trụ và con người. - Thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật. |
| XVIII | - Hóa học: Antoine Lavoisier phát minh ra định luật bảo toàn khối lượng. - Sinh học: Carl Linnaeus phát minh ra hệ thống phân loại sinh học. - Y học: Edward Jenner phát minh ra vắc xin phòng bệnh đậu mùa. | - Nâng cao hiểu biết về thế giới tự nhiên. - Cải thiện đời sống con người. |
| XIX | - Toán học: Carl Friedrich Gauss phát minh ra phép toán Gauss. - Vật lý: Michael Faraday phát minh ra hiện tượng cảm ứng điện từ. - Hóa học: Dmitri Mendeleev phát minh ra bảng tuần hoàn hóa học. - Sinh học: Louis Pasteur phát minh ra phương pháp tiêm chủng. | - Cách mạng công nghiệp: thay đổi cách thức sản xuất và sinh hoạt. - Thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật. |
Bàu 2
\(n_P=\dfrac{1,55}{31}=0,05mol\\ a)4P+5O_2\xrightarrow[]{t^0}2P_2O_5\)
0,05 0,0625 0,025
\(b)m_{P_2O_5}=0,025.142=3,55g\\ c)V_{O_2}=0,0625.24,79=1,549375l\)
Bài 3
\(a)n_{Fe}=\dfrac{11,2}{56}=0,2mol\\ Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
0,2 0,4 0,2 0,2
\(V=V_{H_2}=0,2.24,79=4,958l\\ b)m_{FeCl_2}=0,2.127=25,4g\\ c)m_{ddHCl}=\dfrac{0,4.36,5}{20\%}\cdot100\%=73g\\ d)m_{dd}=11,2+73-0,2.2=83,8g\\ C_{\%FeCl_2}=\dfrac{25,4}{83,8}\cdot100\%=30,31\%\)
1.Vấn đề sử dụng tài nguyên khoáng sản:
Tiềm năng tài nguyên khoáng sản:
- Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng, với hơn 60 loại khoáng sản.
- Một số khoáng sản quan trọng như: than, dầu khí, bauxite, quặng sắt, titan,...
- Tài nguyên khoáng sản đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Tình trạng khai thác:
- Một số khoáng sản đang được khai thác quá mức, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt.
- Công nghệ khai thác còn lạc hậu, gây lãng phí và ô nhiễm môi trường.
Quản lý tài nguyên:
- Việc quản lý tài nguyên khoáng sản còn chưa chặt chẽ, dẫn đến tình trạng khai thác trái phép.
- Chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp trong việc quản lý tài nguyên.
Giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản:
- Khai thác hợp lí:
+ Cần có quy hoạch khai thác hợp lí, đảm bảo cân bằng giữa khai thác và bảo vệ môi trường.
+ Áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm.
- Quản lý chặt chẽ:
+ Cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý tài nguyên khoáng sản.
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.
- Nâng cao nhận thức:
+ Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
2. a) Phân tích ý nghĩa lịch sử của phong trào nông dân Tây Sơn:
- Ý nghĩa về kinh tế:
+ Phong trào Tây Sơn đã góp phần giải quyết nạn đói, giảm bớt gánh nặng sưu thuế cho người nông dân.
+ Phong trào đã khôi phục và phát triển sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp.
- Ý nghĩa về xã hội:
+ Phong trào Tây Sơn đã lật đổ ách thống trị của triều đình Nguyễn Ánh, xoá bỏ xã hội phong kiến thối nát của triều đình.
+ Phong trào đã góp phần thống nhất đất nước, đánh tan quân xâm lược Xiêm La và Thanh.
- Ý nghĩa về văn hóa:
+ Phong trào Tây Sơn đã khơi dậy tinh thần yêu nước, ý chí độc lập tự chủ của dân tộc.
+ Phong trào đã góp phần phát triển văn học, nghệ thuật, khoa học kỹ thuật.
b) Đánh giá vai trò của Quang Trung – Nguyễn Huệ:
- Trong phong trào Tây Sơn:
+ Quang Trung là người lãnh đạo tài ba, quyết đoán, có tầm nhìn chiến lược.
+ Ông đã lãnh đạo nghĩa quân Tây Sơn đánh bại quân Thanh và Nguyễn Ánh, thống nhất đất nước.
+ Quang Trung là nhà cải cách tài ba, có nhiều đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
- Trong lịch sử dân tộc:
+ Quang Trung là anh hùng dân tộc, người có công lao to lớn trong việc đánh tan quân xâm lược, bảo vệ độc lập dân tộc.
+ Ông là vị vua tài năng, có nhiều đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
Cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng tư sản vì:
- Lực lượng lãnh đạo:
+ Giai cấp tư sản và tiểu tư sản đóng vai trò chủ đạo trong việc lãnh đạo và tổ chức cách mạng.
+ Các nhà tư tưởng tiêu biểu như Tôn Trung Sơn, Phan Bội Châu,... đều xuất thân từ giai cấp tư sản và tiểu tư sản.
- Mục tiêu:
+ Lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, thiết lập nền cộng hòa tư sản dân chủ.
+ Mục tiêu này nhằm giải phóng tư tưởng, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa, đưa Trung Quốc hòa nhập với thế giới.
Bước 1: Lấy một ít dung dịch từ mỗi lọ vào 3 ống nghiệm riêng biệt.
Bước 2: Nhúng quỳ tím vào từng ống nghiệm:
- Quỳ tím chuyển sang màu đỏ: Dung dịch HCl có tính axit.
- Quỳ tím chuyển sang màu xanh: Dung dịch NaOH có tính bazơ.
- Quỳ tím không đổi màu: Dung dịch MgCl2 trung tính.
Bước 3: Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH. Dung dịch chuyển sang màu hồng.
Kết luận:
- Dung dịch HCl: Quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
- Dung dịch NaOH: Quỳ tím chuyển sang màu xanh, và chuyển sang màu hồng khi thêm phenolphtalein.
- Dung dịch MgCl2: Quỳ tím không đổi màu.
- Các thành phần chính của mô đun cảm biến nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng gồm:
+ Cảm biến.
+ Bộ xử lý tín hiệu.
+ Giao tiếp.
- Nguyên lý hoạt động:
+ Cảm biến nhiệt độ là dựa trên sự thay đổi điện trở của vật liệu dẫn điện khi nhiệt độ thay đổi.
+ Cảm biến độ ẩm sử dụng nguyên lý đo điện trở của vật liệu hấp thụ nước để xác định độ ẩm của môi trường.
+ Cảm biến ánh sáng sử dụng nguyên lý đo sự phản xạ hoặc hấp thụ của ánh sáng để xác định mức độ chiếu sáng.

Câu 16:
a: Xác suất thực nghiệm của biến cố "Mặt xuất hiện của xúc sắc là mặt 4 chấm" là:
\(\dfrac{20}{100}=0,2\)
Câu 17:
a: Xét ΔABC có
M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC
=>MN là đường trung bình của ΔABC
=>MN//BC và \(MN=\dfrac{1}{2}BC\)
Xét ΔABC có
M,P lần lượt là trung điểm của BA,BC
=>MP là đường trung bình của ΔABC
=>MP//AC và \(MP=\dfrac{1}{2}AC\)
Xét ΔCAB có
N,P lần lượt là trung điểm của CA,CB
=>NP là đường trung bình của ΔCAB
=>NP//AB và \(NP=\dfrac{1}{2}AB\)
Xét ΔMNP và ΔCBA có
\(\dfrac{MN}{BC}=\dfrac{NP}{AB}=\dfrac{MP}{AC}=\dfrac{1}{2}\)
nên ΔMNP~ΔCBA
=>\(\dfrac{C_{MNP}}{C_{CBA}}=\dfrac{MN}{CB}=\dfrac{1}{2}\)
b: Ta có: ΔMNP~ΔCBA
=>\(\dfrac{S_{MNP}}{S_{CBA}}=\left(\dfrac{MN}{CB}\right)^2=\dfrac{1}{4}\)