Biết số chỉ ampe kế là 1,5A, hiệu điện thế giữa hai đầu của đèn 1 là 6V, hiệu điện thế của hai đầu của toàn mạch là 9V. Tính
- Cường độ dòng điện chạy qua đèn 1 và đèn 2.
- Hiệu điện thế hai đầu của đèn 2.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) \(A=\dfrac{2x^2-4x+8}{x^3+8}\left(x\ne-2\right)\\ =\dfrac{2\left(x^2-2x+4\right)}{\left(x+2\right)\left(x^2-2x+4\right)}\\ =\dfrac{2}{x+2}\)
b) Thay x=2 (TMDK) vào bt A:
\(A=\dfrac{2}{2+2}=\dfrac{2}{4}=\dfrac{1}{2}\)
c) \(A=\dfrac{2}{x+2}\inℤ\Rightarrow2⋮\left(x+2\right)\\ \Rightarrow x+2\inƯ\left(2\right)=\left\{1;-1;2;-2\right\}\\ \Rightarrow x\in\left\{-1;-3;0;-4\right\}\) (TMDK)
d) \(A=-\dfrac{3}{2}\\ \Rightarrow\dfrac{2}{x+2}=-\dfrac{3}{2}\\ \Rightarrow-3\left(x+2\right)=4\\ \Rightarrow-3x-6=4\\ \Rightarrow3x=-10\\ \Rightarrow x=-\dfrac{10}{3}\left(TMDK\right)\)
Vậy x=-10/3 thì A=-3/2
a: Sửa đề: x<>-2
\(A=\dfrac{2x^2-4x+8}{x^3+8}\)
\(=\dfrac{2\left(x^2-2x+4\right)}{\left(x+2\right)\left(x^2-2x+4\right)}\)
\(=\dfrac{2}{x+2}\)
b: Thay x=2 vào A, ta được: \(A=\dfrac{2}{2+2}=\dfrac{2}{4}=\dfrac{1}{2}\)
c: Để A là số nguyên thì \(x+2\inƯ\left(2\right)\)
=>\(x+2\in\left\{1;-1;2;-2\right\}\)
=>\(x\in\left\{-1;-3;0;-4\right\}\)
d: \(A=-\dfrac{3}{2}\)
=>\(\dfrac{2}{x+2}=\dfrac{-3}{2}\)
=>\(x+2=-\dfrac{4}{3}\)
=>\(x=-\dfrac{4}{3}-2=-\dfrac{10}{3}\)
a: \(\dfrac{x}{3}-\dfrac{2x+1}{2}=\dfrac{x}{6}-x\)
=>\(\dfrac{2x-3\left(2x+1\right)}{6}=\dfrac{x-5x}{6}\)
=>\(2x-3\left(2x+1\right)=-4x\)
=>\(2x-6x-3=-4x\)
=>-3=0(vô lý)
=>\(x\in\varnothing\)
b: -2(y+3)-5=y+4
=>-2y-6-5=y+4
=>-2y-11=y+4
=>\(-2y-y=4+11\)
=>-3y=15
=>\(y=\dfrac{15}{-3}=-5\)
a: Xét ΔAEB vuông tại E và ΔAFC vuông tại F có
\(\widehat{EAB}\) chung
Do đó: ΔAEB~ΔAFC
b: ta có: ΔAEB~ΔAFC
=>\(\dfrac{AE}{AF}=\dfrac{AB}{AC}\)
=>\(\dfrac{AE}{AB}=\dfrac{AF}{AC}\)
Xét ΔAEF và ΔABC có
\(\dfrac{AE}{AB}=\dfrac{AF}{AC}\)
\(\widehat{EAF}\) chung
Do đó: ΔAEF~ΔABC
=>\(\widehat{AEF}=\widehat{ABC}\)
c: Xét ΔHFB vuông tại F và ΔHEC vuông tại E có
\(\widehat{FHB}=\widehat{EHC}\)(hai góc đối đỉnh)
Do đó; ΔHFB~ΔHEC
=>\(\dfrac{HF}{HE}=\dfrac{HB}{HC}\)
=>\(\dfrac{HF}{HB}=\dfrac{HE}{HC}\)
Xét ΔHFE và ΔHBC có
\(\dfrac{HF}{HB}=\dfrac{HE}{HC}\)
\(\widehat{FHE}=\widehat{BHC}\)(hai góc đối đỉnh)
Do đó: ΔHFE~ΔHBC
Sửa đề: \(x^2-11x-12=0\)
=>\(x^2-12x+x-12=0\)
=>(x-12)(x+1)=0
=>\(\left[{}\begin{matrix}x=12\\x=-1\end{matrix}\right.\)
- Xác định trường thi cấp 3.
- Xác định kết quả thi học kì I.
- Xác định công việc sẽ làm khi học đại học.
Chúng ta sẽ chia ra 2 loại:
Loại 1: ba đỉnh ko có điểm A, loại 2: ba đỉnh có điểm A
Loại 1: ba đỉnh không có điểm A
TH1: 2 điểm nằm trên tia Ax, 1 điểm nằm trên tia Ay
Số cách lấy 2 điểm nằm trên tia Ax(không phải điểm A) là:
\(C^2_6\left(cách\right)\)
Số cách lấy 1 điểm nằm trên tia Ay(không phải điểm A) là 5 cách
Do đó: Có \(C^2_6\cdot5\left(cách\right)\)
TH2: 2 điểm nằm trên tia Ay, 1 điểm nằm trên tia Ax
Số cách lấy 1 điểm nằm trên tia Ax(không phải điểm A) là: 6(cách)
Số cách lấy 2 điểm nằm trên tia Ay(không phải điểm A) là:
\(C^2_5\left(cách\right)\)
=>Có \(6\cdot C^2_5\left(cách\right)\)
Tổng số cách là \(5\cdot C^2_6+6\cdot C^2_5=135\left(cách\right)\)
Loại 2: ba đỉnh có điểm A
Số cách lấy 1 điểm nằm trên tia Ax là 6(cách)
Số cách lấy 1 điểm nằm trên tia Ay là 5(cách)
Do đó: Có \(6\cdot5=30\left(cách\right)\)
Tổng số cách của cả 2 loại là 135+30=165(cách)
Lời giải:
Đặt $\frac{n(n+1)(n+2)}{6}+1=p$ với $p$ là snt
$\Leftrightarrow n(n+1)(n+2)+6=6p$
$\Leftrightarrow (n+3)(n^2+2)=6p$
Do $n+3\geq 3; n^2+2\geq 2$ với mọi $n$ tự nhiên nên ta có các TH sau:
TH1: $n+3=3, n^2+2=2p\Rightarrow n=0; p=1$ (loại)
TH2: $n+3=6, n^2+2=p\Rightarrow n=3; p=11$ (tm)
TH3: $n+3=p, n^2+2=6\Rightarrow n=2; p=5$ (tm)
TH4: $n+3=2p; n^2+2=3\Rightarrow n=1; p=2$ (tm)
TH5: $n+3=3p; n^2+2=2\Rightarrow n=0; p=1$ (loại)
\(11x+42-2x=100-9x-22\\ 11x-2x+9x=100-22-42\\ 18x=36\\ x=\dfrac{36}{18}=2\)
5678+1234