Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của ti thể , lục lạo
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Kết tủa `AgCl`: \(\dfrac{4,305}{143,5}=0,03\left(mol\right)\)
Có: \(\left(\overline{M}+35,5\right).0,03=1,915\left(g\right)\Rightarrow\overline{M}=28,33\)
=> \(\left\{{}\begin{matrix}A:Na\\B:K\end{matrix}\right.\)
=> \(\left\{{}\begin{matrix}x+y=0,1\\58,5x+74,5y=1,915\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=0,02\\y=0,01\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow X:\left\{{}\begin{matrix}m_{NaCl}=1,17\left(g\right)\\m_{KCl}=0,745\left(g\right)\end{matrix}\right.\)
a) Ta có: p = e; p = 13
=> p = e = 13
- Cấu hình electron trong nguyên tử của nguyên tố Aluminium (Al) là:
+) Lớp thứ nhất: 2 electron
+) Lớp thứ hai: 8 electron
+) Lớp thứ ba: 3 3lectron
b) Vị trí của nguyên tố Aluminium trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
- Ô: 13
- Chu kì: 3
- Nhóm: IIIA
b)
Chu kì 3, nhóm IIIA- Aluminium có 3 lớp electron nên thuộc chu kì 3.
- Electron cuối cùng điền vào phân lớp p, có 3 electron hóa trị (2 electron ở phân lớp 3s và 1 electron ở phân lớp 3p) nên thuộc nhóm IIIA.
Do 2 vật ở cùng 1 nơi trên Trái Đất nên gia tốc trọng trường không đổi, đặt là \(g\). Ta có \(p_1=gm_1;p_2=gm_2\) nên \(\dfrac{p_1}{p_2}=\dfrac{gm_1}{gm_2}=\dfrac{m_1}{m_2}\) \(\Rightarrow\dfrac{p_1}{m_1}=\dfrac{p_2}{m_2}\)
Dụng cụ thí nghiệm:
- Cái thước đo chiều cao: Để đo khoảng cách từ điểm thả đến mặt đất.
- Thời gian đo: Một chiếc đồng hồ bấm giây hoặc thiết bị đo thời gian chính xác.
- Vật thể rơi: Một vật thể có khối lượng nhỏ (như quả bóng, viên bi) để thả.
- Giá đỡ: Để giữ thước đo chiều cao hoặc hỗ trợ cho việc thả vật thể.
- Bảng ghi kết quả: Để ghi lại thời gian và các thông số khác trong quá trình thí nghiệm Cô xem đúng không ạ
* Dụng cụ thí nghiệm:
- Máng đứng, có gắn dây rọi (1)
- Vật bằng thép hình trụ (2)
- Nam châm điện N (3), dùng giữ và thả trụ thép
- Cổng quang điện E (4)
- Giá đỡ có đế ba chân, có vít chỉnh cân bằng và trụ thép (5)
- Đồng hồ đo thời gian hiện số (6)
- Công tắc kép (7)
* Các bước tiến hành thí nghiệm:
1. Cắm nam châm điện vào ổ A và cổng quang vào ổ B ở mặt sau của đồng hồ đo thời gian hiện số.
2. Đặt MODE đồng hồ đo thời gian hiện số ở chế độ thích hợp.
3. Đặt trụ thép tại vị trí tiếp cúc với nam châm điện N và bị giữ lại ở đó.
4. Nhấn nút RESET của đồng hồ để chuyến các số hiển thị về giá trị ban đầu 0.000.
5. Nhấn nút của hộp công tắc kép để ngắt điện vào nam châm điện: trụ thép rơi xuống và chuyển động đi qua cổng quang điện.
6. Ghi lại các giá trị thời gian hiển thị trên đồng hồ.
7. Dịch chuyển cổng quang điện ra xa dần nam châm điện, thực hiện lại các thao tác 3, 4, 5, 6 bốn lần nữa. Ghi các giá trị thời gian t tương ứng với quãng đường s.
a) \(S_1=d_1=50\left(m\right),t_1=40\left(s\right)\)
\(=>v_{tb\left(1\right)}=v_1=\dfrac{S_1}{t_1}=\dfrac{50}{40}=1,25\left(m/s\right)\)
b) \(S_2=d_2=50\left(m\right),t_2=42\left(s\right)\)
\(=>v_{tb\left(2\right)}=v_2=\dfrac{S_2}{t_2}=\dfrac{50}{42}=\dfrac{25}{21}\left(m/s\right)\)
c) \(S_3=S_1+S_2=50+50=100\left(m\right),d_3=0\left(m\right)\\ t_3=t_1+t_2=40+42=82\left(s\right)\)
\(=>v_{tb\left(3\right)}=\dfrac{S_3}{t_3}=\dfrac{100}{82}=\dfrac{50}{41}\left(m/s\right)\)
\(v_3=\dfrac{d_3}{t_3}=\dfrac{0}{82}=0\left(m/s\right)\)
Tốc độ trung bình tính theo công thức:
vtb=Quãng đường đi đượcThời gian đi quãng đường đó=st
Lần đi: v1 = 50/40 = 1,25 (m/s)
Lần về: v2 = 50/42 = 1,19 (m/s)
Cả đi và về:
v3=2.5040+42=1,22 (m/s)⇒v1+v2+2v3=4,
Nhaân sơ : kích thước nhỏ 1-5um chưa có nhân hoàn chỉnh kh có màng nhân kh có hệ thống nội màng và các baof quan có màng bao bọc
Nhaan thu : kích thước lớn 10-100um có nhân hoàn chỉnh có màng nhân kép bao bọc có hệ thống nội màng và nhiều bào quan có màng bao bọc
- Kích thước: Tế bào nhân sơ thường nhỏ hơn (khoảng 1−10μm1−10𝜇𝑚), trong khi tế bào nhân thực lớn hơn (thường 10−100μm10−100𝜇𝑚).
- Nhân: Tế bào nhân sơ không có nhân hoàn chỉnh (chỉ có vùng nhân chứa DNA). Tế bào nhân thực có nhân hoàn chỉnh, có màng nhân bao bọc vật liệu di truyền.
- Bào quan có màng: Tế bào nhân sơ không có hệ thống nội màng và các bào quan có màng như ty thể, lưới nội chất, bộ Golgi. Tế bào nhân thực có các bào quan có màng phân hóa, đảm nhận các chức năng chuyên biệt.
- Vật chất di truyền: DNA ở tế bào nhân sơ thường là phân tử vòng, nằm ở vùng nhân. DNA ở tế bào nhân thực là các nhiễm sắc thể thẳng, nằm trong nhân.
- Riboxom: Cả hai loại tế bào đều có riboxom nhưng kích thước và cấu trúc có sự khác biệt nhỏ.
- Cấu tạo cơ thể: Tế bào nhân sơ chỉ cấu tạo nên các sinh vật đơn bào (vi khuẩn). Tế bào nhân thực có thể cấu tạo nên sinh vật đơn bào hoặc đa bào (động vật, thực vật, nấm, nguyên sinh vật).
