Tập hợp các giá trị của chữ số x sao cho Ax=Bx(A;B ϵ N;mọi n ϵ N*)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Lời giải:
a. $x^2-y^2+8x-8y=(x^2-y^2)+(8x-8y)$
$=(x-y)(x+y)+8(x-y)=(x-y)(x+y+8)$
b. $4x^2+4xy+y^2-4x-2y=(4x^2+4xy+y^2)-(4x+2y)$
$=(2x+y)^2-2(2x+y)=(2x+y)(2x+y-2)$
c.
$x^3+y^3+4x+4y=(x^3+y^3)+(4x+4y)$
$=(x+y)(x^2-xy+y^2)+4(x+y)$
$=(x+y)(x^2-xy+y^2+4)$
d.
$=(x^3-3x^2y+3xy^2-y^3)+(x^2-y^2)=(x-y)^3+(x-y)(x+y)$
$=(x-y)[(x-y)^2+(x+y)]=(x-y)(x^2-2xy+y^2+x+y)$
e.
$x^2+3x+2=(x^2+x)+(2x+2)=x(x+1)+2(x+1)$
$=(x+1)(x+2)$
f.
$x^2-7x+6=(x^2-6x)-(x-6)=x(x-6)-(x-6)=(x-1)(x-6)$
h.
Đa thức không phân tích được thành nhân tử với hệ số nguyên.
I don't really like on the park
on \(\Rightarrow\) in.
Dịch hả em nếu dịch thì là : Tôi thực sự ko thích chơi ở công viên
a, Xét tứ AHCE ta có: IH = IE ; IA = IC
⇒ tứ giácAHCE là hình bình hành (1)
Mà AH \(\perp\) BC \(\equiv\) H nên ⇒ \(\widehat{AHC}\) = 900 (2)
Kết hợp (1) và (2) ta có: Tứ giác AHCE là hình chữ nhật (đpcm).
b, Xét tam giác AHC có: M là trung điểm HC; I là trung điểm AC
⇒ AM; HI lần lượt là trung tuyến của tam giác AHC
⇒ G là trọng tâm của tam giác AHC ⇒ HG = \(\dfrac{2}{3}\)HI (3)
IG = HI - HG = HI - \(\dfrac{2}{3}\)HI = \(\dfrac{1}{3}\)HI
Chứng minh tương tự ta có: KE = \(\dfrac{2}{3}\)IE = \(\dfrac{2}{3}\)HI (4) ( vì IE = HI)
IK = IE - KE = IE - \(\dfrac{2}{3}\)IE = \(\dfrac{1}{3}\)IE = \(\dfrac{1}{3}\)HI (vì HI = IE)
GK = IG + IK = \(\dfrac{1}{3}\)HI + \(\dfrac{1}{3}\)HI = \(\dfrac{2}{3}\)HI (5)
Kết hợp(3); (4); (5) ta có: HG = GK = KE (đpcm)
Chắc chắn rồi, đây là code C++ để đếm ngược từ N về 0:
C++
#include <iostream>
int main() {
int n;
std::cout << "Nhập số nguyên N: ";
std::cin >> n;
for (int i = n; i >= 0; i--) {
std::cout << i << std::endl;
}
return 0;
}
Input:
Nhập số nguyên N: 5
Output:
5
4
3
2
1
0
Giải thích:
Code sử dụng vòng lặp for để lặp từ n đến 0, với mỗi vòng lặp, in ra giá trị của biến i.
Bạn có thể thay đổi input để kiểm tra xem chương trình có hoạt động chính xác hay không.
chưa vẽ được
tick cho mình cái
Bài tập 1
a) Chứng minh AFOE cân
Xét tam giác AOB và tam giác FOE, ta có:
- AB = FO (do B là đỉnh chéo của hình bình hành ABCD)
- AO = OF (do O là giao điểm của các đường chéo)
- AE = OF (do F nằm trên cạnh BC)
Do đó, hai tam giác AOB và FOE đồng dạng theo tỉ số 1:1.
Vậy, AFOE cân tại F.
b) Trên tia đối của tòa FB lấy điểm 1 sao cho F1 = FB. Chứng minh OF = h OE == DI
Xét tam giác F1OB và tam giác FOE, ta có:
- FB = F1B (do F1 = FB)
- FO = OF (do O là giao điểm của các đường chéo)
- BE = FE (do F nằm trên cạnh BC)
Do đó, hai tam giác F1OB và FOE đồng dạng theo tỉ số 1:1.
Vậy, OF = OE = DI.
c) Gia sư BAD =50. Tính EOF
Xét tam giác EOF, ta có:
- EO = OE (do O là giao điểm của các đường chéo)
- OF = OE = DI = 50/2 = 25
Do đó, EOF = 25^2 = 625.
Kết luận
- AFOE cân tại F
- OF = OE = DI = 25
- EOF = 625
Bài tập 2
Chứng minh 1 đổi xứng với K qua Đ
Xét tam giác AFE và tam giác BKF, ta có:
- AE = CF (do cho AE = CF)
- AF = BF (do do A và B là các đỉnh chéo của hình bình hành ABCD)
- EF = FB (do F nằm trên cạnh BC)
Do đó, hai tam giác AFE và BKF đồng dạng theo tỉ số 1:1.
Vậy, I đối xứng với K qua D.
Kết luận
I đối xứng với K qua D.
Bài tập 3
Chứng minh Nạp là hai điểm đối xứng nhau qua ở
Xét tam giác MNO và tam giác MNP, ta có:
- MN = MN (đồng nhất)
- NO = NP (do N và P lần lượt đối xứng với M qua a và b)
- MO = MP (do O là giao điểm của các đường chéo a và b)
Do đó, hai tam giác MNO và MNP đồng dạng theo tỉ số 1:1.
Vậy, N và P là hai điểm đối xứng nhau qua O.
Kết luận
N và P là hai điểm đối xứng nhau qua O.
Chúc bạn học tốt!
a2+b2+c2=(a2+2ac+c2)-2ac+b2=(a+c)2-2b2+b2=(a+b+c)(a-b+c)
mà a2+b2+c2 là số nguyên tố và a+b+c>a-b+c nên a-b+c=1
=> a+c=b+1 => a2+2ac+c2=b2+2b+1 => a2+b2=2b+1=2a+2c+1+1
=>a2-2a+1+c2-2c+1=0 => (a-1)2+(c-1)2=0=>a=c=1=>b=1
Vậy (a,b,c) cần tìm là (1,1,1)

\(Ax=Bx\Rightarrow Ax-Bx=0\Rightarrow x\left(A-B\right)=0\Rightarrow x=0\) \(\rightarrow câu.A\)
A.(0)
B.(1)
C(0,1,5)
D.(0,1,5,6)
chọn đáp án thôi là đc ak