Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH. Gọi D là trung điểm của BC. Kẻ DE vuông góc với AC tại E. Gọi F là điểm đối xứng của E qua D. Gọi M là trung điểm HC. Chứng minh FM vuông góc với AM
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
A=n[n2(n2−7)2−36]=n[(n3−7n)2−36]�=�[�2(�2−7)2−36]=�[(�3−7�)2−36]
=n(n3−7n−6)(n3−7n+6)=�(�3−7�−6)(�3−7�+6)
=n(n−3)(n+1)(n+2)(n−2)(n−1)(n+3)=�(�−3)(�+1)(�+2)(�−2)(�−1)(�+3)
⇒A⇒� là tích 7 số nguyên liên tiếp nên A luôn chia hết cho 7
\(Q=n^3+\left(n+1\right)^3+\left(n+2\right)^3⋮9\)
\(Q=n^3+n^3+3n^2+3n+1+n^3+6n^2+12n+8\)
\(Q=3n^3+9n^2+15n+9\)
\(Q=3n\left(n^2+5\right)+9\left(n^2+1\right)\)
mà \(\left\{{}\begin{matrix}9\left(n^2+1\right)⋮9\\3n⋮3\\n^2+5⋮3\end{matrix}\right.\left(\forall n\inℕ^∗\right)\)
\(\Rightarrow Q=3n\left(n^2+5\right)+9\left(n^2+1\right)⋮9,\forall n\inℕ^∗\)
\(\Rightarrow dpcm\)
a: Ta có: MC⊥CA
BA⊥CA
Do đó: MC//BA
Xét ΔHAB vuông tại H và ΔHMC vuông tại H có
\(\hat{HAB}=\hat{HMC}\) (hai góc so le trong, AB//MC)
DO đó: ΔHAB~ΔHMC
b: Xét ΔHCA vuông tại H và ΔHMC vuông tại H có
\(\hat{HCA}=\hat{HMC}\left(=90^0-\hat{HAC}\right)\)
Do đó: ΔHCA~ΔHMC
=>\(\frac{HC}{HM}=\frac{HA}{HC}\)
=>\(HC^2=HM\cdot HA\)
c: ΔAHC vuông tại H
=>\(AH^2+HC^2=AC^2\)
=>\(AC^2=2^2+3^2=4+9=13\)
=>\(AC=\sqrt{13}\) (cm)
Xét ΔCHA vuông tại H và ΔCAB vuông tại A có
góc HCA chung
Do đó: ΔCHA~ΔCAB
=>\(\frac{CH}{CA}=\frac{CA}{CB}\)
=>\(CH\cdot CB=CA^2\)
=>3CB=13
=>\(CB=\frac{13}{3}\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔABC vuông tại A
=>\(AB^2+AC^2=BC^2\)
=>\(AB^2=\left(\frac{13}{3}\right)^2-13=\frac{169}{9}-13=\frac{169}{9}-\frac{117}{9}=\frac{52}{9}\)
=>\(AB=\frac{2\sqrt{13}}{3}\) (cm)
Xét ΔAHC vuông tại H và ΔACM vuông tại C có
góc HAC chung
Do đó: ΔAHC~ΔACM
=>\(\frac{AH}{AC}=\frac{AC}{AM}\)
=>\(AH\cdot AM=AC^2\)
=>\(2\cdot AM=13\)
=>AM=6,5(cm)
ΔMCA vuông tại C
=>\(CA^2+CM^2=AM^2\)
=>\(CM^2=AM^2-CA^2=6,5^2-13=\left(\frac{13}{2}\right)^2-13=\frac{169}{4}-13=\frac{169}{4}-\frac{52}{4}=\frac{117}{4}\)
=>\(CM=\sqrt{\frac{117}{4}}=\frac{3\sqrt{13}}{2}\) (cm)
\(S_{ABCM}=\frac12\cdot\left(AB+MC\right)\cdot AC\)
\(=\frac12\cdot\sqrt{13}\left(\frac{2\sqrt{13}}{3}+\frac{3\sqrt{13}}{2}\right)=\frac12\cdot\sqrt{13}\cdot\sqrt{13}\left(\frac23+\frac32\right)=\frac12\cdot13\cdot\frac{13}{6}=\frac{169}{12}\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Bài 3:
a: Xét ΔABC có \(\frac{AD}{AB}=\frac{AE}{AC}\)
nên DE//BC
Xét tứ giác BDEC có DE//BC và \(\hat{DBC}=\hat{ECB}\) (ΔABC cân tại A)
nên BDEC là hình thang cân
b: BDEC là hình thang cân
=>BD=EC
DB=DE
=>ΔDBE cân tại D
=>\(\hat{DEB}=\hat{DBE}\)
mà \(\hat{DEB}=\hat{EBC}\) (hai góc so le trong, DE//BC)
nên \(\hat{DBE}=\hat{CBE}\)
=>BE là phân giác của góc ABC
=>E là chân đường phân giác kẻ từ B xuống AC
ED=EC
=>ΔEDC cân tại E
=>\(\hat{EDC}=\hat{ECD}\)
mà \(\hat{EDC}=\hat{BCD}\) (hai góc so le trong, DE//BC)
nên \(\hat{ECD}=\hat{BCD}\)
=>\(\hat{ACD}=\hat{BCD}\)
=>CD là phân giác của góc ACB
=>D là chân đường phân giác kẻ từ C xuống AB
Bài 2:
a: ΔCAD vuông tại C
=>\(\hat{CAD}+\hat{CDA}=90^0\)
=>\(\hat{CAD}=90^0-60^0=30^0\)
AC là phân giác của góc BAD
=>\(\hat{BAD}=2\cdot\hat{CAD}=60^0\)
Xét hình thang ABCD có \(\hat{BAD}=\hat{CDA}\left(=60^0\right)\)
nên ABCD là hình thang cân
b: BC//AD
=>\(\hat{BCA}=\hat{CAD}\) (hai góc so le trong)
mà \(\hat{CAD}=\hat{BAC}\) (AC là phân giác của góc BAD)
nên \(\hat{BCA}=\hat{BAC}\)
=>BC=BA
=>BC=BA=CD
Xét ΔCAD vuông tại C có cos CDA=\(\frac{CD}{DA}\)
=>\(\frac{CD}{DA}=cos60=\frac12\)
=>CD=0,5AD
=>BC=BA=CD=0,5AD
Chu vi hình thang ABCD là 20cm
=>AB+BC+CD+DA=20
=>0,5AD+0,5AD+0,5AD+AD=20
=>2,5AD=20
=>AD=8(cm)
Bài 1:
a: Xét ΔADC và ΔBCD có
AD=BC
DC chung
AC=BD
Do đó: ΔADC=ΔBCD
=>\(\hat{ACD}=\hat{BDC}\)
=>\(\hat{ODC}=\hat{OCD}\)
=>OD=OC
Ta có: OD+OB=BD
OC+OA=AC
mà BD=AC và OD=OC
nên OB=OA
b: Xét ΔEDC có AB//DC
nên \(\frac{EA}{AD}=\frac{EB}{BC}\)
mà AD=BC
nên EA=EB
=>E nằm trên đường trung trực của AB(1)
Ta có: OA=OB
=>O nằm trên đường trung trực của AB(2)
Từ (1),(2) suy ra EO là đường trung trực của AB
Ta có: EA+AD=ED
EB+BC=EC
mà EA=EB và AD=BC
nên ED=EC
=>E nằm trên đường trung trực của DC(3)
Ta có: OC=OD
=>O nằm trên đường trung trực của CD(4)
Từ (3),(4) suy ra EO là đường trung trực của CD
Bài 3:
a: Xét ΔABC có \(\frac{AD}{AB}=\frac{AE}{AC}\)
nên DE//BC
Xét tứ giác BDEC có DE//BC và \(\hat{DBC}=\hat{ECB}\) (ΔABC cân tại A)
nên BDEC là hình thang cân
b: BDEC là hình thang cân
=>BD=EC
DB=DE
=>ΔDBE cân tại D
=>\(\hat{DEB}=\hat{DBE}\)
mà \(\hat{DEB}=\hat{EBC}\) (hai góc so le trong, DE//BC)
nên \(\hat{DBE}=\hat{CBE}\)
=>BE là phân giác của góc ABC
=>E là chân đường phân giác kẻ từ B xuống AC
ED=EC
=>ΔEDC cân tại E
=>\(\hat{EDC}=\hat{ECD}\)
mà \(\hat{EDC}=\hat{BCD}\) (hai góc so le trong, DE//BC)
nên \(\hat{ECD}=\hat{BCD}\)
=>\(\hat{ACD}=\hat{BCD}\)
=>CD là phân giác của góc ACB
=>D là chân đường phân giác kẻ từ C xuống AB
Bài 2:
a: ΔCAD vuông tại C
=>\(\hat{CAD}+\hat{CDA}=90^0\)
=>\(\hat{CAD}=90^0-60^0=30^0\)
AC là phân giác của góc BAD
=>\(\hat{BAD}=2\cdot\hat{CAD}=60^0\)
Xét hình thang ABCD có \(\hat{BAD}=\hat{CDA}\left(=60^0\right)\)
nên ABCD là hình thang cân
b: BC//AD
=>\(\hat{BCA}=\hat{CAD}\) (hai góc so le trong)
mà \(\hat{CAD}=\hat{BAC}\) (AC là phân giác của góc BAD)
nên \(\hat{BCA}=\hat{BAC}\)
=>BC=BA
=>BC=BA=CD
Xét ΔCAD vuông tại C có cos CDA=\(\frac{CD}{DA}\)
=>\(\frac{CD}{DA}=cos60=\frac12\)
=>CD=0,5AD
=>BC=BA=CD=0,5AD
Chu vi hình thang ABCD là 20cm
=>AB+BC+CD+DA=20
=>0,5AD+0,5AD+0,5AD+AD=20
=>2,5AD=20
=>AD=8(cm)
Bài 1:
a: Xét ΔADC và ΔBCD có
AD=BC
DC chung
AC=BD
Do đó: ΔADC=ΔBCD
=>\(\hat{ACD}=\hat{BDC}\)
=>\(\hat{ODC}=\hat{OCD}\)
=>OD=OC
Ta có: OD+OB=BD
OC+OA=AC
mà BD=AC và OD=OC
nên OB=OA
b: Xét ΔEDC có AB//DC
nên \(\frac{EA}{AD}=\frac{EB}{BC}\)
mà AD=BC
nên EA=EB
=>E nằm trên đường trung trực của AB(1)
Ta có: OA=OB
=>O nằm trên đường trung trực của AB(2)
Từ (1),(2) suy ra EO là đường trung trực của AB
Ta có: EA+AD=ED
EB+BC=EC
mà EA=EB và AD=BC
nên ED=EC
=>E nằm trên đường trung trực của DC(3)
Ta có: OC=OD
=>O nằm trên đường trung trực của CD(4)
Từ (3),(4) suy ra EO là đường trung trực của CD
A B C M N
Ta có: AB=AC(tam giác ABC cân)
AM=AN(gt)
=>BM=NC
\(\Rightarrow\dfrac{AM}{AB}=\dfrac{AN}{AC}\)
=>MN//BC
Mà MB=NC
=>MNBC là hình thang cân(đpcm)
Để \(\dfrac{10n^2+9n+4}{20n^2+20+9}\) tối giản
\(\Rightarrow10n^2+9n+4⋮1;20n^2+20n+9⋮1\left(n\in N\right)\)
\(\Rightarrow2\left(10n^2+9n+4\right)-\left(20n^2+20n+9\right)⋮1\)
\(\Rightarrow20n^2+18n+8-20n^2-20n+9⋮1\)
\(\Rightarrow-2n-1⋮1\) (luôn đúng \(\forall n\in N\))
\(\Rightarrow dpcm\)
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên �n thì phân số 10�2+9�+420�2+20�+920n2+20n+910n2+9n+4 tối giản
Ai giúp em với ạ
Ta có tam giác ABC vuông tại A nên đường cao AH cũng là đường trung tuyến của tam giác ABC. Vậy ta có AH = HD.
Vì D là trung điểm của BC nên BD = CD.
Vì góc DE vuông góc với AC tại E nên tam giác ADE vuông góc tại E.
Vì F là điểm đối xứng của E qua D nên tam giác ADF cũng tại D.
Ta có:
- Tam giác ADE vuông tại E và tam giác ADF vuông tại D có cạnh chung AD.
- Tam giác ADE và tam giác ADF có cạnh AD bằng nhau (vì F là điểm đối xứng của E qua D).
Vậy tam giác ADE và tam giác ADF là hai tam giác cân có cạnh chung AD.
Do đó, ta có AE = AF và DE = DF.
Vì M là trung điểm của HC nên ta có HM = MC.
Vì FM là đường trung tuyến của tam giác HAC nên ta có FM = \(\frac{1}{2}\)AC.
Ta cần chứng minh FM vuông góc với AM.
Ta có:
- Tam giác ADE và tam giác ADF là hai tam giác cân có cạnh chung AD.
- AE = AF và DE = DF.
Do đó, tam giác ADE và tam giác ADF là hai tam giác đồng dạng (theo nguyên tắc đồng dạng cận-cạnh-cạnh).
Do đó, ta có \(\frac{AE}{DE} = \frac{AF}{DF}\).
Vì AE = AF và DE = DF nên ta có \(\frac{AE}{DE} = \frac{AF}{DF} = 1\).
Vậy tam giác ADE và tam giác ADF là hai tam giác đồng dạng cân.
Do đó, ta có góc EAD = góc FAD và góc AED = góc AFD.
Vì góc EAD + góc AED = 90° (do tam giác ADE vuông góc tại E) nên góc FAD + góc AFD = 90°.
Do đó, ta có góc FAM = 90°.
Do đó, FM vuông góc với AM.