Một máy bơm nước mỗi giây có thể bơm được 15 lít nước lên bể ở độ cao 10m. Nếu coi hao phí là không đáng kể, lấy g=10m/s^2, khối lượng riêng của nước là D=10^3 kg/m^3. Lượng nước máy đã bơm lên bể với hiệu suất 70% bằng?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(HCl+AgNO_3\rightarrow AgCl\downarrow+HNO_3\\ NaCl+AgNO_3\rightarrow NaNO_3+AgCl\downarrow\\ n_{AgCl}=n_{Cl^-}=0,2.0,1+0,2.0,1=0,04\left(mol\right)\\ m_{kt}=m_{AgCl}=143,5.0,04=5,74\left(g\right)\\ Chọn.A\)
program tach_ho_ten;
uses crt;
var
s, ho_dem, ten: string;
i, vt: integer;
begin
write('Nhap xau s: ');
readln(s);
vt := 0;
for i := length(s) downto 1 do
begin
if s[i] = ' ' then
begin
vt := i;
break;
end;
end;
ho_dem := copy(s, 1, vt-1);
ten := copy(s, vt+1, length(s)-vt);
writeln('Ho dem: ', ho_dem);
writeln('Ten : ', ten);
readln;
end.
n = int(input("Nhap so phan tu cua day: "))
a = [ ]
for i in range(n):
a.append(int(input("Nhap phan tu thu " + str(i+1) + ": ")))
max_value = a[0]
max_index = 0
for i in range(1, n):
if a[i] > max_value:
max_value = a[i]
max_index = i
print("Gia tri lon nhat trong day la:", max_value, "tai vi tri", max_index+1)
Gọi \(AH\) là hình chiếu của \(A\) trên \(d\)
\(\Rightarrow AH:-2x+4y+c'=0\)
AH đi qua \(A\left(1;1\right)\Rightarrow-2.1+4.1+c'=0\)
\(\Rightarrow c'=-2\)
\(\Rightarrow\) phương trình \(AH\) là : \(-2x+4y-2=0\Rightarrow-x+2y-1=0\)
Tọa độ H là nghiệm của hệ phương trình :
\(\left\{{}\begin{matrix}-x+2y-1=0\\4x+2y+1=0\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=-\dfrac{2}{5}\\y=\dfrac{3}{10}\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow H\left(-\dfrac{2}{5};\dfrac{3}{10}\right)\)
Gọi \(\left(d'\right)\) là đường thẳng qua A và vuông góc với (d). Do (d) có VTPT \(\overrightarrow{n_d}=\left(4;2\right)\)
\(\Rightarrow\) \(\left(d'\right)\) có VTPT \(\overrightarrow{n_{d'}}=\left(2;-4\right)\) hay \(\left(d'\right):2x-4y+m=0\) \(\left(m\inℝ\right)\)
Mà \(A\left(1;1\right)\in\left(d'\right)\) nên \(2-4+m=0\Leftrightarrow m=2\). Vậy đường thẳng qua A và vuông góc với \(d\) có pt là \(2x-4y+2=0\) hay \(x-2y+1=0\)
Do đó hình chiếu vuông góc H của A lên d chính là giao điểm của d' và d. Nếu \(H\) có tọa độ \(\left(x_H;y_H\right)\) thì \(x_H;y_H\) thỏa mãn hệ phương trình \(\left\{{}\begin{matrix}x_H-2y_H+1=0\\4x_H+2y_H+1=0\end{matrix}\right.\) \(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x_H=-\dfrac{2}{5}\\y_H=\dfrac{3}{10}\end{matrix}\right.\)\(\Rightarrow H\left(-\dfrac{2}{5};\dfrac{3}{10}\right)\).
Vậy hình chiếu của A lên d có tọa độ \(\left(-\dfrac{2}{5};\dfrac{3}{10}\right)\)
1. Kẻ đường kính chứa 1 trong 3 điểm A,B,C bất kỳ của (O)
Tam giác ABC chứa tâm O <=>
(*) Có nhiều nhất 2 điểm nằm
trên nửa đường tròn (O) có đường kính như trên , không nhận
cạnh nào là đường kính
(*) ABC là tam giác vuông
Nhận thấy khi tam giác ABC nội tiếp (O) thì A,B,C có 3 trường hợp:
TH1 : 3 điểm cùng nằm trên nửa (O ; DE/2) , không có cạnh nào là đường kính
TH2 : 2 điểm nằm trên nửa (O ; DE/2) ; 1 điểm trên nửa (O) còn lại
TH3 : Tam giác vuông
Biến cố A : " Tam giác ABC chứa tâm O"
=> P(A) = \(\dfrac{2}{3}\)
a) Xét trường hợp các chữ số đều bình đẳng :
Số cách sắp xếp 2 chữ số lẻ khác nhau từ A cho 4 vị trí :
\(C_3^1.C_4^1.C_2^1.C_3^1=72\)
Số cách sắp xếp 2 chữ số chẵn từ A cho 2 vị trí còn lại A :
\(C_4^1.C_2^1.C_3^1.C_1^1=24\)
=> Có tất cả : 72.24 = 1728 số
Xét trường hợp cố định số 0 đứng đầu
=> Số cách sắp xếp 2 chữ số lẻ từ A cho 3 vị trí :
\(C_3^1.C_3^1.C_2^1.C_2^1=36\)
Số cách sắp xếp 1 chữ số chẵn từ A cho vị trí còn lại :
\(C_3^1.C_1^1=3\)
=> Có tất cả : 1.36.3 = 108 số
=> Số các số thỏa mãn đề : 1728 - 108 = 1620 (số)
b) Gọi số thỏa mãn có dạng \(\overline{abcd}\)
TH1 a = 3 => b \(\in\left\{4;5;6\right\}\) hoặc b = 2
(*) \(b\in\left\{4;5;6\right\}\) => Số các số cần tìm : \(1.C_3^1.A_5^2=60\)
(*) b = 2 => Số các số cần tìm : \(1.1.1.C_2^1+1.1.1.C_4^1=6\)
TH1 có 66 số
TH2 \(a\in\left\{4;5;6\right\}\)
TH2 có : \(C_3^1.A_6^3=360\)
Vậy có tất cả 360 + 66 = 426
trung bình cộng của 5 số là 78 . số thứ 1 gấp đôi số thứ 2 , số thứ hai bằng trung bình cộng của 3 số cuối . Tìm số thứ 1
giúp mình với cả nhà
a. Tính độ dãn của lò xo khi hệ cân bằng.
- Công thức: Khi vật ở vị trí cân bằng, lực đàn hồi của lò xo cân bằng với trọng lực của vật: \(F_{đ h} = P\) Trong đó:
- \(F_{đ h} = k \cdot \Delta l\) là lực đàn hồi của lò xo, \(k\) là độ cứng của lò xo, \(\Delta l\) là độ dãn của lò xo.
- \(P = m g\) là trọng lực của vật, \(m\) là khối lượng của vật, \(g\) là gia tốc trọng trường (lấy \(g = 10 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}\)).
- Tính toán: \(k \cdot \Delta l = m g\) \(100 \cdot \Delta l = 0.5 \cdot 10\) \(\Delta l = \frac{0.5 \cdot 10}{100} = \frac{5}{100} = 0.05 \textrm{ } \text{m} = 5 \textrm{ } \text{cm}\)
- Kết luận: Độ dãn của lò xo khi hệ cân bằng là 5 cm.
b. Khi vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng, lò xo có độ dãn cực đại là 10 cm. Tính biên độ dao động của vật.
- Phân tích: Độ dãn cực đại của lò xo là tổng của độ dãn khi cân bằng và biên độ dao động. \(\Delta l_{m a x} = \Delta l + A\) Trong đó:
- \(\Delta l_{m a x} = 10 \textrm{ } \text{cm}\) là độ dãn cực đại của lò xo.
- \(\Delta l = 5 \textrm{ } \text{cm}\) là độ dãn của lò xo khi cân bằng.
- \(A\) là biên độ dao động của vật.
- Tính toán: \(10 = 5 + A\) \(A = 10 - 5 = 5 \textrm{ } \text{cm}\)
- Kết luận: Biên độ dao động của vật là 5 cm.
c. Một lực kéo \(F\) tác dụng làm lò xo dãn thêm 6 cm so với vị trí cân bằng. Tính độ lớn lực kéo \(F\).
- Phân tích: Lực kéo \(F\) làm lò xo dãn thêm 6 cm so với vị trí cân bằng, tức là so với độ dãn ban đầu 5 cm. Vậy tổng độ dãn của lò xo so với chiều dài tự nhiên là \(5 + 6 = 11 \textrm{ } \text{cm}\). Lực kéo \(F\) sẽ bằng độ cứng của lò xo nhân với độ dãn thêm này.
- Tính toán: Độ dãn thêm so với chiều dài tự nhiên là 6 cm = 0.06 m. \(F = k \cdot \Delta x\) \(F = 100 \cdot 0.06 = 6 \textrm{ } \text{N}\)
- Kết luận: Độ lớn lực kéo \(F\) là 6 N.
a. 𝑟r = 150 triệu km = 150.109 m
t1=365,25 ngày
w1=2pi/t1=2,10^-7 rad/s
v1=w1(r+R)=30001 m/s
b) r=6400 km=6400.10^3 m
t2=24h
w2=2pi/t2=7,27.10^-5 rad/s
v2=w2R=465m/s
c) R=6400.cos 30 độ = 6400. căn 3/2 m
t3=24h
w3=2 pi/t3=7,27.10^-5 rad/s v3=w3R=402 m/s
- Tốc độ góc:
ω1=2πT1=2⋅3,141631.557.600≈1,99⋅10-7(rad/s)𝜔1=2𝜋𝑇1=2⋅3,141631.557.600≈𝟏,𝟗𝟗⋅𝟏𝟎−𝟕(rad/s) - Tốc độ (vận tốc dài):
v1=ω1⋅Rhq=(1,99⋅10-7)⋅(1,5⋅1011)≈29.850(m/s)≈29,85(km/s)𝑣1=𝜔1⋅𝑅ℎ𝑞=(1,99⋅10−7)⋅(1,5⋅1011)≈𝟐𝟗.𝟖𝟓𝟎(m/s)≈𝟐𝟗,𝟖𝟓(km/s)
- Tốc độ góc:
ω2=2πT2=2⋅3,141686.400≈7,27⋅10-5(rad/s)𝜔2=2𝜋𝑇2=2⋅3,141686.400≈𝟕,𝟐𝟕⋅𝟏𝟎−𝟓(rad/s) - Tốc độ (vận tốc dài):
Tại xích đạo, bán kính quỹ đạo đúng bằng bán kính Trái Đất ( R𝑅):
v2=ω2⋅R=(7,27⋅10-5)⋅(6,4⋅106)≈465,3(m/s)𝑣2=𝜔2⋅𝑅=(7,27⋅10−5)⋅(6,4⋅106)≈𝟒𝟔𝟓,𝟑(m/s)
- Tốc độ góc:
Tất cả các điểm trên Trái Đất (trừ hai cực) đều có cùng tốc độ góc khi tự quay:
ω3=ω2≈7,27⋅10-5(rad/s)𝜔3=𝜔2≈𝟕,𝟐𝟕⋅𝟏𝟎−𝟓(rad/s) - Tốc độ (vận tốc dài):
Bán kính quỹ đạo tại vĩ độ α𝛼 được tính bằng công thức: 𝑟 =𝑅 ⋅cos 𝛼.
Tại vĩ tuyến 30∘30∘, ta có: 𝑟 =𝑅 ⋅cos30∘.
v3=ω3⋅(R⋅cos30∘)=v2⋅cos30∘𝑣3=𝜔3⋅(𝑅⋅cos30∘)=𝑣2⋅cos30∘ v3=465,3⋅32≈403(m/s)𝑣3=465,3⋅3√2≈𝟒𝟎𝟑(m/s)
a. Hai viên bi chuyển động cùng chiều Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên bi 1 (v,). Vì các vật chuyển động cùng chiều, ta có phương trình đại số:
m,u, + m202= (m, + mz)V
Thay số vào:
0,5 • 4 + 0,3 • U2 = (0,5 + 0,3) • 3
2 + 0,3U2 = 2,4
0,3U2 = 0,4 → V2 ~ 1,33 m/s
Vậy viên bì2 chuyển động cùng chiều với viên bỉ 1 với vận tốc 1,33 m/s.
b. Sau va chạm hệ chuyển động vuông góc với hướng của viên bi 1
Ta có hệ thức vectơ: m,ũz = (m, + mz)V- m1
Vì V 1 v,, các vectơ tạo thành một tam giác vuông với m,u, là cạnh huyền. Áp dụng định lý Pitago:
m202)= [m+m2)/(m(01)2
Thay số:
(0,3 • U2) = [(0,5 +0,3) - 31 + (0,5 . 4)2
(0,302) = 2,42 + 22 = 5,76 + 4 = 9,76
0,3U2 = V9,76 ~ 3,124
V2 ~ 10,41 m/s
Ở trường hợp này, viên bi 2 chuyển động theo hướng chếch sao cho tổng động lượng thỏa mãn điều kiện đề bải.