vật sáng ab đặt vuông góc với trục chính của thấu kính của thấy kính hội tụ có tiêu cự f=20cm, cho ảnh A"B". Tìm vị trí đặt vất biết khoảng cách vật - ảnh là:
a) 125cm
B) 45cm
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
ta có. Vị vật cách thấu kính là 12cm .Vị trí ảnh cách thấu kính 6cm
+ Áp dụng ct thấu kính: 1�=1�+1�′f1=d1+d′1
⇒1−12=1�+1�′⇒−121=d1+d′1(*)
+ Thấu kính phân kì cho ảnh ảo cùng chiều với vật ⇒�=−�′�=12⇒k=−dd′=21
⇒�=−2�′⇒d=−2d′
Thế vào (*) ta tìm được:
⇒�′=−6(��)⇒d′=−6(cm)
�=12��d=12cm
Không gian mẫu: \(6!\)
Xếp 3 quyẻn Toán cạnh nhau: \(3!\) cách
Xếp 3 quyển Lý cạnh nhau: \(3!\) cách
Hoán vị 2 bộ toán và lý: \(2!\) cách
Xác suất: \(P=\dfrac{3!.3!.2!}{6!}=\dfrac{1}{10}\)
a\()\)
Sơ đồ tạo ảnh
AB → A’B’
d d’
Công thức thấu kính:
Gọi khoảng cách từ vật tới ảnh là L ⇒ |d’ + d| = L.
Vật thật ⇒ d > 0
L = 125cm
∗ Trường hợp 1: A’B’ là ảnh thật → d’ > 0
→ L = d’ + d =125cm (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Giải phương trình lấy nghiệm d1 > 0 ta được: d1 = 17,54 cm
∗ Trường hợp 2
d’ + d = - 125cm (trường hợp này thì ảnh A’B’ là ảnh ảo) (3)
Từ (1) và (3) ta có:
Giải phương trình lấy nghiệm d > 0 ta được: d = 25cm hoặc d = 100cm
a\()\)
Sơ đồ tạo ảnh
AB → A’B’
d d’
Công thức thấu kính:
Gọi khoảng cách từ vật tới ảnh là L ⇒ |d’ + d| = L.
Vật thật ⇒ d > 0
L = 125cm
∗ Trường hợp 1: A’B’ là ảnh thật → d’ > 0
→ L = d’ + d =125cm (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Giải phương trình lấy nghiệm d1 > 0 ta được: d1 = 17,54 cm
∗ Trường hợp 2
d’ + d = - 125cm (trường hợp này thì ảnh A’B’ là ảnh ảo) (3)
Từ (1) và (3) ta có:
Giải phương trình lấy nghiệm d > 0 ta được: d = 25cm hoặc d = 100cm