Dùng phương pháp hóa học phân biệt các chất sau:
a. C6H6, C2H5OH, CH3COOH (benzen, rượu etylic, axit axetic)
b. CH3COOH, C6H12O6, C12H22O11 ( Axit axetic, glucozơ, saccarozơ)
c. Glucozơ, xenlulozơ, tinh bột.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
b, 
Giả sử m = 0 thì đt có dạng y = -1
Quan sát hai đồ htij trên hình vẽ em sẽ thấy
parapol (p) và đt d không cắt nhau vậy việc chứng minh (p) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt với mọi m là không thể xảy ra
a, - Dẫn từng khí qua Ca(OH)2 dư.
+ Có tủa trắng: CO2
PT: \(CO_2+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O\)
+ Không hiện tượng: CH4, C2H4, C2H2. (1)
- Dẫn khí nhóm (1) qua dd AgNO3/NH3.
+ Xuất hiện tủa vàng: C2H2.
PT: \(C_2H_2+2AgNO_3+2NH_3\rightarrow Ag_2C_2+2NH_4NO_3\)
+ Không hiện tượng: CH4, C2H4. (2)
- Dẫn khí nhóm (2) qua dd brom dư.
+ Dd nhạt màu dần: C2H4.
PT: \(C_2H_4+Br_2\rightarrow C_2H_4Br_2\)
+ Không hiện tượng: CH4.
b, - Dẫn từng khí qua dd Ca(OH)2
+ Xuất hiện tủa trắng: CO2
PT: \(CO_2+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O\)
+ Không hiện tượng: CH4, C2H2 và O2. (1)
- Dẫn khí nhóm (1) qua dd AgNO3/NH3.
+ Có tủa vàng: C2H2.
PT: \(C_2H_2+2AgNO_3+2NH_3\rightarrow Ag_2C_2+2NH_4NO_3\)
+ Không hiện tượng: CH4 và O2. (2)
- Cho tàn đóm đỏ vào 2 khí nhóm (2)
+ Que đóm bùng cháy: O2.
+ Không hiện tượng: CH4.
c, - Dẫn từng khí qua dd Ca(OH)2.
+ Có tủa trắng: SO2, CO2 (1)
PT: \(SO_2+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow CaSO_3+H_2O\)
\(CO_2+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O\)
+ Không hiện tượng: C2H2, CH4 và C2H4. (2)
- Dẫn khí nhóm (1) qua dd nước brom dư.
+ Dd nhạt màu dần: SO2
PT: \(SO_2+Br_2+2H_2O\rightarrow2HBr+H_2SO_4\)
+ Không hiện tượng: CO2.
- Dẫn khí nhóm (2) qua dd AgNO3/NH3
+ Có tủa vàng: C2H2.
PT: \(C_2H_2+2AgNO_3+2NH_3\rightarrow Ag_2C_2+2NH_4NO_3\)
+ Không hiện tượng: CH4, C2H4 (3)
- Dẫn khí nhóm (3) qua dd brom dư.
+ Dd nhạt màu dần: C2H4
PT: \(C_2H_4+Br_2\rightarrow C_2H_4Br_2\)
+ Không hiện tượng: CH4.
Gọi số khẩu trang y tế và số khẩu trang vải chi đoàn đã tặng lần lượt là x(cái) và y(cái)
(Điều kiện: x∈N*; y∈N*)
Tổng số khẩu trang là 490 cái nên x+y=490(1)
Số khẩu trang y tế mà nhà trường đã tặng là \(\frac12x\) (cái)
số khẩu trang vải mà nhà trường đã tặng là \(\frac23y\) (cái)
Vì mỗi bạn được tặng 1 khầu trang y tế và 1 khẩu trang vải nên \(\frac12x=\frac23y\)
=>\(x=\frac43y\) (2)
Từ (1),(2) ta có: \(\frac43y+y=490\)
=>\(\frac73y=490\)
=>y=210(nhận)
=>x=490-210=280(nhận)
Vậy: số khẩu trang y tế và số khẩu trang vải chi đoàn đã tặng lần lượt là 280(cái) và 210(cái)
a, \(n_{CH_3COOH}=0,2.1=0,2\left(mol\right)\)
PT: \(Mg+2CH_3COOH\rightarrow\left(CH_3COO\right)_2Mg+H_2\)
Theo PT: \(n_{Mg}=n_{H_2}=\dfrac{1}{2}n_{CH_3COOH}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m=m_{Mg}=0,1.24=2,4\left(g\right)\)
\(V=V_{H_2}=0,1.22,4=2,24\left(l\right)\)
b, \(C_2H_5OH+O_2\underrightarrow{^{mengiam}}CH_3COOH+H_2O\)
Theo PT: \(n_{C_2H_5OH}=n_{CH_3COOH}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{C_2H_5OH}=0,2.46=9,2\left(g\right)\)
\(\Rightarrow V_{ddC_2H_5OH}=\dfrac{9,2}{0,8}=11,5\left(ml\right)\)
Gọi thời gian đội 1 và đội 2 hoàn thành công việc khi làm một mình lần lượt là x(ngày) và y(ngày)
(Điều kiện: x>0; y>0)
Trong 1 ngày, đội 1 làm được: \(\frac{1}{x}\) (công việc)
Trong 1 ngày, đội 2 làm được: \(\frac{1}{y}\) (công việc)
Trong 1 ngày, hai đội làm được: \(\frac{1}{12}\) (công việc)
Do đó, ta có: \(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac{1}{12}\) (1)
Trong 8 ngày, đội 1 làm được: \(8\cdot\frac{1}{x}=\frac{8}{x}\) (công việc)
Trong 8 ngày đầu tiên, đội 2 làm được: \(\frac{8}{y}\) (công việc)
Trong 8 ngày còn lại, đội 2 làm được: \(\frac{8}{y}\cdot2=\frac{16}{y}\) (công việc)
Theo đề, ta có: \(\frac{8}{x}+\frac{8}{y}+\frac{16}{y}=1\)
=>\(\frac{8}{x}+\frac{24}{y}=1\left(2\right)\)
Từ (1),(2) ta có hệ phương trình:
\(\begin{cases}\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac{1}{12}\\ \frac{8}{x}+\frac{24}{y}=1\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}\frac{8}{x}+\frac{8}{y}=\frac{8}{12}=\frac23\\ \frac{8}{x}+\frac{24}{y}=1\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}\frac{8}{x}+\frac{24}{y}-\frac{8}{x}-\frac{8}{y}=1-\frac23=\frac13\\ \frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac{1}{12}\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}\frac{16}{y}=\frac13\\ \frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac{1}{12}\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}y=48\\ \frac{1}{x}=\frac{1}{12}-\frac{1}{48}=\frac{4}{48}-\frac{1}{48}=\frac{3}{48}=\frac{1}{16}\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=48\\ x=16\end{cases}\) (nhận)
Vậy: thời gian đội 1 và đội 2 hoàn thành công việc khi làm một mình lần lượt là 16(ngày) và 48(ngày)
Lời giải:
Áp dụng BĐT AM-GM ta có:
$P=\sum \frac{1}{(x^2+y^2)+(y^2+1)+2}\leq \sum \frac{1}{2xy+2y+2}$
$=\frac{1}{2}\sum \frac{1}{xy+y+1}$
$=\frac{1}{2}(\frac{1}{xy+y+1}+\frac{1}{yz+z+1}+\frac{1}{xz+x+1})$
$=\frac{1}{2}(\frac{z}{xyz+yz+z}+\frac{1}{yz+z+1}+\frac{yz}{xzyz+xyz+yz})$
$=\frac{1}{2}(\frac{z}{1+yz+z}+\frac{1}{yz+z+1}+\frac{yz}{z+1+yz})$
$=\frac{1}{2}.\frac{1+yz+z}{1+yz+z}=\frac{1}{2}$
a)
Trích mẫu thử
Cho mẫu thử vào nước
- mẫu thử nào không tan là $C_6H_6$
Cho giấy quỳ tím vào hai mẫu thử còn lại :
- mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là $CH_3COOH$
- mẫu thử nào không đổi màu quỳ tím là $C_2H_5OH$
b)
Trích mẫu thử
Cho giấy quỳ tím vào các mẫu thử :
- mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là $CH_3COOH$
Cho dung dịch $AgNO_3/NH_3$ vào mẫu thử còn :
- mẫu thử nào tạo kết tủa trắng bạc là Glucozo
$C_6H_{12}O_6 + Ag_2O \xrightarrow{NH_3} 2Ag + C_6H_{12}O_7$
- mẫu thử nào không hiện tượng là saccarozo
c)
Trích mẫu thử
Cho dung dịch $AgNO_3/NH_3$ vào mẫu thử :
- mẫu thử nào tạo kết tủa trắng bạc là Glucozo
$C_6H_{12}O_6 + Ag_2O \xrightarrow{NH_3} 2Ag + C_6H_{12}O_7$
Cho dung dịch Iot vào mẫu thử còn :
- mẫu thử nào xuất hiện màu xanh tím là tinh bột
- mẫu thử không hiện tượng là xenlulozo