(1 điểm) Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch (chú thích tên, đơn vị của các đại lượng có trong công thức).
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 5:
a: Trong mp(ABCD), gọi I là giao điểm của AB và CD
I∈AB⊂(SAB)
I∈CD⊂(SCD)
Do đó: I∈(SAB) giao (SCD)(1)
S∈(SAB)
S∈(SCD)
Do đó: S∈(SAB) giao (SCD)(2)
Từ (1),(2) suy ra (SAB) giao (SCD)=SI
b: Gọi K là giao điểm của SG và AB, U là giao điểm của SH và DC
Xét ΔSAB có
G là trọng tâm
=>SG cắt AB tại trung điểm của AB
=>K là trung điểm của AB
Xét ΔSAB có
SK là đường trung tuyến
G là trọng tâm
Do đó: \(SG=\frac23SK\)
Xét ΔSCD có
H là trọng tâm
=>SH cắt CD tại trung điểm của CD
=>U là trung điểm của CD
Xét ΔSCD có
SU là đường trung tuyến
H là trọng tâm
Do đó: \(SH=\frac23SU\)
xét ΔSKU có \(\frac{SG}{SK}=\frac{SH}{SU}\left(=\frac23\right)\)
nên GH//KU
Xét hình thang ADCB có
K,U lần lượt là trung điểm của AB,CD
=>KU là đường trung bình của hình thang ADCB
=>KU//AD//BC
=>GH//AD
=>GH//(SAD)
Câu 1:
a: ĐKXĐ: \(x<>\frac{\pi}{2}+k\pi\)
TA có: \(\sqrt3\cdot\tan x+3=0\)
=>\(\sqrt3\cdot\tan x=-3\)
=>\(\tan x=-\sqrt3\)
=>\(x=-\frac{\pi}{3}+k\pi\)
b: \(\sin x+\sqrt3\cdot cosx=2\)
=>\(\frac12\cdot\sin x+\frac{\sqrt3}{2}\cdot cosx=1\)
=>\(\sin\left(x+\frac{\pi}{3}\right)=1\)
=>\(x+\frac{\pi}{3}=\frac{\pi}{2}+k2\pi\)
=>\(x=\frac{\pi}{2}-\frac{\pi}{3}+k2\pi=\frac{\pi}{6}+k2\pi\)
c: \(cos\left(x-\frac{\pi}{3}\right)=-\frac12\)
=>\(\left[\begin{array}{l}x-\frac{\pi}{3}=-\frac23\pi+k2\pi\\ x-\frac{\pi}{3}=\frac23\pi+k2\pi\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=-\frac23\pi+\frac{\pi}{3}+k2\pi=-\frac{\pi}{3}+k2\pi\\ x=\frac23\pi+\frac{\pi}{3}+k2\pi=\pi+k2\pi\end{array}\right.\)
d: \(\sqrt3\cdot\sin2x+cos2x=\sqrt2\)
=>\(\sin2x\cdot\frac{\sqrt3}{2}+cos2x\cdot\frac12=\frac{\sqrt2}{2}\)
=>\(\sin\left(2x+\frac{\pi}{6}\right)=\sin\left(\frac{\pi}{4}\right)\)
=>\(\left[\begin{array}{l}2x+\frac{\pi}{6}=\frac{\pi}{4}+k2\pi\\ 2x+\frac{\pi}{6}=\pi-\frac{\pi}{4}+k2\pi=\frac34\pi+k2\pi\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}2x=\frac{\pi}{4}-\frac{\pi}{6}+k2\pi=\frac{\pi}{12}+k2\pi\\ 2x=\frac34\pi-\frac{\pi}{6}+k2\pi=\frac{7}{12}\pi+k2\pi\end{array}\right.\)
=>\(\left[\begin{array}{l}x=\frac{\pi}{24}+k\pi\\ x=\frac{7}{24}\pi+k\pi\end{array}\right.\)
a)\(E_1=\dfrac{k\left|q_1\right|}{CA^2}=\dfrac{9\cdot10^9\cdot\left|8\cdot10^{-8}\right|}{0,03^2}=8\cdot10^5V/m\)
\(E_2=\dfrac{k\cdot\left|q_2\right|}{CB^2}=\dfrac{9\cdot10^9\cdot\left|-8\cdot10^{-8}\right|}{0,07^2}=146938,7755V/m\)
\(E=E_1+E_2=946938,7755V/m\)
b)\(E_1=\dfrac{k\left|q_1\right|}{CA^2}=\dfrac{9\cdot10^9\cdot\left|8\cdot10^{-8}\right|}{0,06^2}=200000V/m\)
\(E_2=\dfrac{k\cdot\left|q_2\right|}{CB^2}=\dfrac{9\cdot10^9\cdot\left|-8\cdot10^8\right|}{0,08^2}=112500V/m\)
\(E=\sqrt{E_1^2+E_2^2}=\sqrt{200000^2+112500^2}=229469,4969V/m\)
Có \(9.10.10.10.10=90000\) số có 5 chữ số (không gian mẫu)
Có \(\dfrac{99994-10013}{17}+1=5294\) số có 5 chữ số chia hết 17
Xác suất: \(P=\dfrac{5294}{90000}=...\)
a.
Do S là 1 điểm chung của (SAD) và (SBC) đồng thời \(AD||BC\Rightarrow\) giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng đi qua S và song song AD
Qua S kẻ đường thẳng d song song AD
\(\Rightarrow d=\left(SAD\right)\cap\left(SBC\right)\)
b.
Kéo dài AB và CD cắt nhau tại E
Trong mp (SCD), nối EM cắt SC tại I
\(\Rightarrow I=SC\cap\left(MAB\right)\)
c.
Do AD song song BC, áp dụng định lý Talet:
\(\dfrac{OC}{OA}=\dfrac{BC}{AD}=\dfrac{1}{3}\Rightarrow OC=\dfrac{1}{3}OA=\dfrac{1}{3}\left(AC-OC\right)\)
\(\Rightarrow OC=\dfrac{1}{4}AC\Rightarrow\dfrac{OC}{AC}=\dfrac{1}{4}\) (1)
Cũng theo talet: \(\dfrac{EC}{ED}=\dfrac{BC}{AD}=\dfrac{1}{3}\)
Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác SCD:
\(\dfrac{IS}{IC}.\dfrac{CE}{DE}.\dfrac{DM}{MS}=1\Leftrightarrow\dfrac{IS}{IC}.\dfrac{1}{3}.1=1\)
\(\Rightarrow IC=\dfrac{1}{3}IS=\dfrac{1}{3}\left(SC-IC\right)\Rightarrow IC=\dfrac{1}{4}SC\)
\(\Rightarrow\dfrac{IC}{SC}=\dfrac{1}{4}\) (2)
(1);(2) \(\Rightarrow\dfrac{IC}{SC}=\dfrac{OC}{AC}\Rightarrow OI||SA\Rightarrow SA||\left(BID\right)\)
a: TXĐ: D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\sin^2\left(-x\right)=\sin^2x=f\left(x\right)\)
=>f(x) chẵn
b: TXĐ; D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=cos\left(-x\right)-\sin^2\left(-x\right)=cosx-\sin^2x\)
=f(x)
=>f(x) là hàm số chẵn
d: TXĐ; D=R
Khi x∈D thì -x∈D
\(f\left(-x\right)=\left|-x\right|\cdot cos\left(-x\right)=\left|x\right|\cdot cosx=f\left(x\right)\)
=>f(x) là hàm số chẵn

Giúp Tôi

Phát biểu định luật Ôm:
Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
Biểu thức:
I=E/(Rn+r)
Trong đó:
E (V): suất điện động của nguồn điện
r (Ω): điện trở trong của nguồn điện
Rn (Ω): tổng trở của mạch ngoài
I (A): cường độ dòng điện chạy qua mạch chính
Nội dung Định luật Ôm đối với toàn mạch
Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
Biểu thức: I=\dfrac{E}{r+R}I=E/R+r
Trong đó: I là cường độ dòng điện trong mạch điện kín (A)
E: suất điện động của nguồn điện (V)
r: điện trở trong của nguồn điện (Ω)
R: điện trở mạch ngoài (Ω)