
Hóa lớp 11
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Câu thơ: ''Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh''
PTBĐ của 2 câu thơ: Biểu cảm
2. BPTT: So sánh, Ẩn dụ
Tác dụng: Giúp cho câu thơ giàu hình ảnh, giàu sức gợi
Cho thấy vẻ đẹp, tinh thần của tuổi trẻ đang ở cao.
3. Thế hệ mà tác giả đang nhắc đến là thế hệ trẻ, những người có tinh thần yêu nước vô cùng sâu sắc, họ không tiếc tuổi trẻ của mình cho tổ quốc, điều đó đã làm nên một bài ca hùng tráng.
4. Thông điệp: Tuổi trẻ dù ở thời đại nào cũng có tinh thần yêu nước và nên nhớ tới công lao của những người đi trước, cố gắng rèn luyện để phát triển và bảo vệ đất nước.
\(2\sin^2x+\sqrt{3}\sin2x=3\)
\(\Leftrightarrow2\sin^2x+2\sqrt{3}\sin x.\cos x=3\)
\(\Leftrightarrow2\tan^2x+2\sqrt{3}\tan x=\dfrac{3}{\cos^2x}\)
\(\Leftrightarrow2\tan^2x+2\sqrt{3}\tan x-3\left(1+\tan x\right)\)
\(\Leftrightarrow2\tan^2x+2\sqrt{3}\tan x-3-3\tan x=0\)
\(\Leftrightarrow2\tan^2x+\left(2\sqrt{3}-3\right)\tan x-3=0\)
Còn lại tự giải nhé
\(\Leftrightarrow\sqrt{2}\left(\sin x+\cos x\right)=1+\sin x\cos x\)
BP 2 vế
\(\Rightarrow2\left(\sin x+\cos x\right)^2=1+2\sin x\cos x+\sin^2x\cos^2x\)
\(\Leftrightarrow2\left(\sin^2x+\cos^2x+2\sin x\cos x\right)=1+2\sin x\cos x+\sin^2x\cos^2x\)
\(\Leftrightarrow2+4\sin x\cos x=1+2\sin x\cos x+\sin^2x\cos^2x\)
\(\Leftrightarrow\sin^2x\cos^2x-2\sin x\cos x-1=0\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{\sin^22x}{4}-\sin2x-1=0\) Đặt \(\sin2x=y\)
\(\Rightarrow y^2-4y-4=0\)
Giải PT bậc 2 ẩn y từ đó => sin 2x => x
Bài 6. Ý 2:
Lực tác dụng: \(F=BIl=0,4\cdot sin\alpha=0,4\cdot sin30^o=0,2N\)
\(P=m\cdot g=0,01\cdot10=0,1N\)
Giả sử O là vị trí thấp nhất.
Độ cao của dây MN so với O: \(h=l\cdot\left(1-cos\alpha\right)=60\cdot\left(1-cos30^o\right)=0,08m\)
Bảo toàn năng lượng:
\(W_O=W_A\Rightarrow\dfrac{1}{2}mv^2=mgh\Rightarrow v=\sqrt{2gl}=\sqrt{2\cdot10\cdot0,6}=2\sqrt{3}\)m/s

Câu 35:
\(M_{khí}=7,3.4=29,2\left(g/mol\right)\)
Khí hoá nâu ngoài không khí => Khí đó là NO
\(n_{khí}=\dfrac{1,12}{22,4}=0,05\left(mol\right)\)
=> \(m_{khí}=0,05.29,2=1,46\left(g\right)\)
\(n_{HNO_3}=1,15.0,4=0,46\left(mol\right)\)
BTNT H: \(n_{H_2O}=\dfrac{1}{2}n_{HNO_3}=0,23\left(mol\right)\)
Áp dụng ĐLBTKL:
m + mHNO3 = mmuối + mkhí + mH2O
=> m = 44,82 + 1,46 + 0,23.18 - 0,46.63 = 21,44 (g)
Câu 36:
\(n_{khí}=\dfrac{2,688}{22,4}=0,12\left(mol\right)\)
Áp dụng sơ đồ đường chéo, ta có:
\(\dfrac{n_{NO}}{n_{NO_2}}=\dfrac{46-\dfrac{55}{3}.2}{\dfrac{55}{3}.2-30}=\dfrac{7}{5}\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{NO}=0,07\left(mol\right)\\n_{NO_2}=0,05\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Gọi hoá trị của M là n
Quá trình oxi hoá - khử:
\(M^0-ne\rightarrow M^{+n}\\ N^{+5}+1e\rightarrow M^{+4}\\ N^{+5}+3e\rightarrow N^{+2}\)
BTe: \(n_M=\dfrac{3n_{NO}+n_{NO_2}}{n}=\dfrac{0,26}{n}\left(mol\right)\)
=> \(M_M=\dfrac{8,32}{\dfrac{0,26}{n}}=32n\left(g/mol\right)\)
Với n = 2 thoả mãn => MM = 32.2 = 64 (g/mol)
=> M là Cu
Câu 35
T gồm NO ( khí ko màu hóa nâu trong kk) và N2 (vì 30>29,2 nên khí còn lại phải có phân tử khối nhỏ hơn 29,2 loại khí N20)
Áp dụng quy tắc đường chéo
NO 30 1,2 3
29,2
N2 28 0,8 2
nhh khí =1,12:22,4=0,05 mol ⇒ nNO =0,03 mol và nN2 =0,02 mol
CT tính số mol HNO3 nhanh
nHNO3 =4nNO +12nN2 +10nNH4NO3
⇒nNH4NO3 =0,01 mol
mt =mKl +62ne+mNH4No3 =44,82 g thay số vào ta được mKL= 21,08 g