P=\(\left(\dfrac{x+2}{x\sqrt{x}-1}\dfrac{\sqrt{x}}{x+\sqrt{x}+1}+\dfrac{1}{1-\sqrt{x}}\right):\dfrac{\sqrt{x}-1}{2}\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi số chiếc áo cửa hàng tăng giá là x(chiếc)
(Điều kiện: x∈N*)
Số chiếc áo cửa hàng bán với giá gốc là 150-x(chiếc)
Số tiền bán cho mỗi chiếc áo lúc sau là:
\(90000\left(1+10\%\right)=99000\) (đồng)
Số tiền thu được khi bán 150-x chiếc áo ban đầu là:
\(90000\left(150-x\right)\) (đồng)
Số tiền thu được khi bán x chiếc áo lúc sau là 99000x(đồng)
Tổng số tiền thu được là 14310000 nên ta có:
99000x+90000(150-x)=14310000
=>99x+90(150-x)=14310
=>99x+13500-90x=14310
=>9x=14310-13500=810
=>x=90(nhận)
Vậy: Số chiếc áo mà cửa hàng tăng giá là 90 cái
\(a+b+c=a^3+b^3+c^3-3abc\)
\(\Leftrightarrow a+b+c=\left(a+b+c\right)\left(a^2+b^2+c^2-ab-bc-ca\right)\)
\(\Rightarrow a^2+b^2+c^2-ab-bc-ca=1\) (do \(a+b+c=1\))
\(\Rightarrow2a^2+2b^2+2c^2-2ab-2bc-2ca=2\) (1)
Mặt khác:
\(a+b+c=1\Rightarrow a^2+b^2+c^2+2ab+2bc+2ca=1\) (2)
Cộng vế (1) và (2):
\(\Rightarrow a^2+b^2+c^2=1\)
\(\Rightarrow\left(a;b;c\right)=\left(1;0;0\right)\) và các bộ hoán vị của chúng
Ta có: \(a^3+b^3+c^3-3abc=\left(a+b\right)^3+c^3-3abc-3ab\left(a+b\right)\)
\(=\left(a+b+c\right)\left(a^2+2ab+b^2-ac-bc+c^2\right)-3ab\left(a+b+c\right)\)
\(=\left(a+b+c\right)\left(a^2+b^2+c^2-ab-ac-bc\right)\)
Mà \(a+b+c=1\)
\(\Rightarrow a^3+b^3+c^3-3abc=a^2+b^2+c^2-ab-bc-ca\)\(=1\)
\(\Rightarrow2a^2+2b^2+2c^2-2ab-2bc-2ca=2\)
\(\Leftrightarrow\left(a-b\right)^2+\left(b-a\right)^2+\left(a-c\right)^2=2\)
Vì a, b, c nguyên nên: \(\left\{{}\begin{matrix}\left(a-b\right)^2=0\\\left(b-c\right)^2=1\\\left(c-a\right)^2=1\end{matrix}\right.\) và các hoán vị của nó
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a-b=0\\\left[{}\begin{matrix}b-c=1\\b-c=-1\end{matrix}\right.\\\left[{}\begin{matrix}c-a=1\\c-a=-1\end{matrix}\right.\end{matrix}\right.\)\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=b\\\left[{}\begin{matrix}b=1+c\\b=-1+c\end{matrix}\right.\\\left[{}\begin{matrix}c=1+a\\c=-1+a\end{matrix}\right.\end{matrix}\right.\)
Thay vô \(a+b+c=1\) để tìm a, b, c
(Chú ý lúc kết luận, ghi các nghiệm vừa tìm được và viết thêm cụm "và các hoán vị của nó")
Ta xét: (a^5 - a) + (b^5 - b) + (c^5 - c)
Ta có: a^5 - a = a(a^4 - 1) = a(a² - 1)(a² + 1) = a(a - 1)(a + 1)(a² + 1)
= a(a - 1)(a + 1)(a² - 4 + 5)
= a(a - 1)(a + 1)[ (a² - 4) + 5) ]
= a(a - 1)(a + 1)(a² - 4) + 5a(a - 1)(a + 1)
= a(a - 1)(a + 1)(a - 2)(a + 2) + 5a(a - 1)(a + 1)
= (a - 2)(a - 1)a(a + 1)(a + 2) + 5a(a - 1)(a + 1)
Do (a - 2)(a - 1)a(a + 1)(a + 2) là tích của 5 số nguyên liên tiếp => (a - 2)(a - 1)a(a + 1)(a + 2) chia hết cho 2, 3, 5 và 5a(a - 1)(a + 1) chia hết cho 5 và 2, 3 hay chia hết cho 2*3*5=30
=> (a - 2)(a - 1)a(a + 1)(a + 2) + 5a(a - 1)(a + 1) chia hết cho 30.
=> a^5 - a chia hết cho 30
=> (a^5 -a) + (b^5 -b) + (c^5 -c) = (a^5+b^5+c^5) -(a+b+c) chia hết cho 30 (*)
Do (a+b+c) chia hết cho 30
(*) => (a^5+b^5+c^5) chia hết cho 30
Trả lời:
Ta thấy : a5−a=a(a4−1)=a(a2−1)(a2+1).a5−a=a(a4−1)=a(a2−1)(a2+1).
=a(a−1)(a+1)(a2−4+5)=a(a−1)(a+1)(a2−4+5)
=a(a−1)(a+1)(a2−4)+5a(a−1)<...
Gọi \(a^2=x^2-4x+11\)
\(\Leftrightarrow a^2-\left(x^2-4x+11\right)=0\)
\(\Leftrightarrow a^2-\left(x^2-4x+4\right)-7=0\)
\(\Leftrightarrow a^2-\left(x-2\right)^2=7\)
\(\Leftrightarrow\left(a-x+2\right)\left(a+x-2\right)=7\)
... (Đoạn này thì tự làm nhaa)
Đáp án:
x=5x=5
Giải thích các bước giải:
D=x2−4x+11D=x2−4x+11 là số chính phương
→x2−4x+11=k2(k∈N∗)→x2−4x+11=k2(k∈N∗)
→(x2−4x+4)−k2=−7→(x2−4x+4)−k2=−7
→(x−2+k)(x−2−k)=−7(∗)→(x−2+k)(x−2−k)=−7(∗)
Do k∈
ĐK: \(x\ge0\)
Ta có: \(A=\dfrac{\sqrt{x}+1}{2\sqrt{x}+1}\Leftrightarrow2A=\dfrac{2\sqrt{x}+2}{2\sqrt{x}+1}=\dfrac{2\sqrt{x}+1+1}{2\sqrt{x}+1}=\dfrac{1}{2\sqrt{x}+1}+1\)
Ta thấy vì: \(2\sqrt{x}\ge0\Leftrightarrow2\sqrt{x}+1\ge1\Leftrightarrow\dfrac{1}{2\sqrt{x}+1}\le1\)
\(\Rightarrow2A\le1+1=2\Leftrightarrow A\le1\)
Dấu ''='' xảy ra khi x = 0
Với \(x > 0,x \ne 1\) có:
\(\left(\dfrac{\sqrt{x}+1}{2\sqrt{x}-2}-\dfrac{\sqrt{x}-1}{2\sqrt{x}+2}-\dfrac{x+1}{1-x}\right):\dfrac{x+2\sqrt{x}+1}{x+\sqrt{x}}\)
\(=\dfrac{(\sqrt{x}+1)^2-(\sqrt{x}-1)^2+2(x+1)}{2(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}.\dfrac{\sqrt{x}(\sqrt{x}+1)}{(\sqrt{x}+1)^2}\)
\(=\dfrac{(\sqrt{x}+1-\sqrt{x}+1)(\sqrt{x}+1+\sqrt{x}-1)+2x+2}{2(\sqrt{x}-1)}.\dfrac{\sqrt{x}}{(\sqrt{x}+1)^2}\)
\(=\dfrac{2.2\sqrt{x}+2x+2}{2(\sqrt{x}-1)}.\dfrac{\sqrt{x}}{(\sqrt{x}+1)^2}\)
\(=\dfrac{2(\sqrt{x}+1)^2}{2(\sqrt{x}-1)}.\dfrac{\sqrt{x}}{(\sqrt{x}+1)^2}\)
\(=\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}\)
A B C D E F M N P H
a/
Xét tg vuông AEB và tg vuông AFC có
\(\widehat{ABE}=\widehat{ACF}\) (cùng phụ với \(\widehat{ABC}\) )
=> tg AEB đồng dạng với tg AFC (g.g.g)
b/
tg AEB đồng dạng với tg AFC (cmt)
\(\Rightarrow\dfrac{AE}{AF}=\dfrac{AB}{AC}\Rightarrow\dfrac{AE}{AB}=\dfrac{AF}{AC}\)
Xét tg AEF và tg ABC có
\(\widehat{BAC}\) chung
\(\dfrac{AE}{AB}=\dfrac{AF}{AC}\)
=> tg AEF đồng dạng với tg ABC (c.g.c)
c/
Ta có
\(\dfrac{S_{AEF}}{S_{ABC}}=\left(\dfrac{AE}{AB}\right)^2\) (hai tg đồng dạng tỷ số 2 diện tích bằng bình phương tỷ số đồng dạng)
Ta biết 3 cạnh của tg ABC, áp dụng công thức Hê rông tính được diện tích tg ABC .
Áp dụng công thức \(S_{ABC}=\dfrac{AC.BE}{2}\) từ đó tính được BE
Áp dụng Pitago cho tg vuông AEB tính được \(AE=\sqrt{AB^2-BE^2}\)
Từ đó suy ra được tỷ số đồng dạng \(\dfrac{AE}{AB}\)
(Câu này bạn tự tính toán nhé, lưu ý tính dưới dạng phân số)
Sửa đề: \(P=\left(\frac{x+2}{x\sqrt{x}-1}+\frac{\sqrt{x}}{x+\sqrt{x}+1}+\frac{1}{1-\sqrt{x}}\right):\frac{\sqrt{x}-1}{2}\)
ĐKXĐ: x>=0; x<>1
Ta có: \(P=\left(\frac{x+2}{x\sqrt{x}-1}+\frac{\sqrt{x}}{x+\sqrt{x}+1}+\frac{1}{1-\sqrt{x}}\right):\frac{\sqrt{x}-1}{2}\)
\(=\left(\frac{x+2}{\left(\sqrt{x}-1\right)\left(x+\sqrt{x}+1\right)}+\frac{\sqrt{x}}{x+\sqrt{x}+1}-\frac{1}{\sqrt{x}-1}\right)\cdot\frac{2}{\sqrt{x}-1}\)
\(=\frac{x+2+\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-1\right)-x-\sqrt{x}-1}{\left(\sqrt{x}-1\right)\left(x+\sqrt{x}+1\right)}\cdot\frac{2}{\sqrt{x}-1}\)
\(=\frac{1-\sqrt{x}+x-\sqrt{x}}{\left(\sqrt{x}-1\right)^2}\cdot\frac{2}{x+\sqrt{x}+1}\)
\(=\frac{x-2\sqrt{x}+1}{\left(\sqrt{x}-1\right)^2}\cdot\frac{2}{x+\sqrt{x}+1}=\frac{2}{x+\sqrt{x}+1}\)