K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 tháng 8

https://olm.vn/cau-hoi/bi-quyet-hoc-tot-tieng-anh-chia-se-tu-chuyen-gia.9501907625878

26 tháng 2 2023

Nếu bạn đã đạt đến trình khá ổn, thì sau đây sẽ là những điều mình muốn chia sẻ với bạn

Chú ý đến thì HTHT, Hiện tại/quá khứ phân từ, lùi thì, câu điều kiện(khá ít)

Cấu trúc: So..that, such…that, too, enough, so as/ in order to…

Phương pháp học tiếng anh của mình (đối với những người đã có gốc Anh):

Luyện đề thi vào 10, nghe các đoạn đối thoại tiếng anh rồi tắt phụ đề, viết lại những gì mình nghe được, sau đó bật phụ đề và check lại, nghe các bài tiếng anh rồi hát lại (hát dở hay không thì không quan trọng nhá ;-; chủ yếu mình luyện nghe với nói), bla bla...

26 tháng 2 2023

tham khảo :

*cần lưu ý:

+1. Các chủ điểm từ vựng trong chương trình tiếng Anh lớp 8

+2. Nội dung ngữ pháp trọng tâm của chương trình tiếng Anh lớp 8

Thì động từ: ở lớp 8, học sinh được học gần như toàn bộ 12 thì động từ trong tiếng Anh. Tuy nhiên, nội dung trọng tâm của chương trình tiếng Anh lớp 8 về Thì động từ gồm có: Thì Hiện tại hoàn thànhHiện tại phân từ và Quá khứ phân từ (V-ing và PII), Cách lùi thì (trong Câu gián tiếp).Các mẫu câu: Câu gián tiếp, Câu bị động, Câu điều kiện, Câu ao ước, Lời hứa, Câu cảm thán, Câu nhắc nhở, Câu mệnh lệnh, Câu nhờ vả…Loại từĐại từ phản thân, Danh động từ, Động từ tình thái (mở rộng hơn so với kiến thức lớp 7, thêm các từ khác như “might”, “could”, “had better”…)Các cách diễn đạt đặc biệt: “So..that”, “such…that”, “too”, “enough’’, “used to”, “prefer”, “so as/ in order to”…

 

3. Những điểm cần lưu ý về chương trình tiếng Anh lớp 8

Nói đến những điều cần biết về tiếng Anh lớp 8, không thể không nhắc đến các kĩ năng mà học sinh cần như:

nắm bắt và vận dụng tốt các nội dung kiến thứcbắt đầu làm quen với những dạng bài kiểm trarèn luyện các kĩ năng làm bài như cách phân bổ thời gian, cách định hướng trong bài thi…

*pp học tiếng anh :

+Học từ vựng tiếng Anh qua bài hát, bộ phim

+Học ngữ pháp tiếng Anh qua giao tiếp

+ Luyện tập kỹ năng nghe tiếng Anh

+Luyện kỹ năng viết

+ nên có một môi trường tốt để học tập hiệu quả

+ vẽ, viết các ý chính qua sơ đồ tư duy

Since the world has become industrialized, there has been an increase in the number of animal species that have either become extinct or have neared extinction. Bengal tiger, for instance, which once roamed the jungles in vast number, now only about 2,300 and by the year 2025, their population is estimated to be down to zero. What is alarming about the case of the Bengal tiger is that this extinction will have been caused almost entirely by poachers who according to some sources, are not interested in material gain but in personal gratification. This is an example of the callousness that is part of what is causing the problem of extinction. Animals Bengal tigers as well as other endangered species are a valuable part of the world's ecosystem. International laws protecting these animals must be enacted to ensure their survival and the survival of our planet.
Countries around the world have begun to deal with the problem in various ways. Some countries, in order to circumvent the problem, have allocated large amounts of land to animal reserves. They then charge admission to help defray the costs of maintaining the parks and they often must also depend on world organizations for support. With the money they get, they can invest in equipment, and patrols to protect the animals. Another solution that is an attempt to stem the tide of animal extinction is an international boycott of products made from endangered species. This seems fairly effective but it will not, by itself, prevent animals from being hunted and killed (Kể từ khi thế giới trở nên công nghiệp hóa, đã có sự gia tăng số lượng các loài động vật đã bị tuyệt chủng hoặc gần tuyệt chủng. Chẳng hạn, hổ Bengal, từng đi lang thang trong rừng với số lượng lớn, giờ chỉ còn khoảng 2.300 và đến năm 2025, dân số của chúng được ước tính là bằng không. Điều đáng báo động về trường hợp của hổ Bengal là sự tuyệt chủng này sẽ được gây ra gần như hoàn toàn bởi những kẻ săn trộm, theo một số nguồn tin, không quan tâm đến lợi ích vật chất mà là sự hài lòng cá nhân. Đây là một ví dụ về sự nhẫn tâm là một phần của nguyên nhân gây ra vấn đề tuyệt chủng. Các loài động vật như hổ Bengal cũng như các loài có nguy cơ tuyệt chủng khác là một phần có giá trị trong hệ sinh thái của thế giới. Luật pháp quốc tế bảo vệ những động vật này phải được ban hành để đảm bảo sự tồn tại của chúng và sự sống còn của hành tinh chúng ta.
Các quốc gia trên thế giới đã bắt đầu đối phó với vấn đề này theo nhiều cách khác nhau. Một số quốc gia, để khắc phục vấn đề, đã phân bổ một lượng lớn đất đai cho các khu bảo tồn động vật. Sau đó, họ thu phí vào cửa để giúp giảm chi phí duy trì công viên và họ cũng thường phải phụ thuộc vào các tổ chức thế giới để được hỗ trợ. Với số tiền họ có được, họ có thể đầu tư vào thiết bị và tuần tra để bảo vệ động vật. Một giải pháp khác là nỗ lực ngăn chặn làn sóng tuyệt chủng của động vật là tẩy chay quốc tế các sản phẩm làm từ các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Điều này có vẻ khá hiệu quả nhưng bản thân nó sẽ không ngăn cản động vật bị săn bắn và giết chết)

10 tháng 9 2023

Bnn học công thức vài lần, sau khi nắm chắc rồi thì làm những bài tập liên quan đến công thức đó từ cơ bản đến nâng cao. Làm nhiều thì sẽ nắm chắc được các công thức đó nhé.

10 tháng 9 2023

Đầu tiên bn phk đọc đi đọc lại những công thức đó, xg rùi bn thử viết ra giấy những j mik nhớ. Cou viết xg rùi kiểm tra mik sai chỗ nào thì hok thuộc lại chỗ đó. Bn cứ đọc nhiều lần cho ngấm rồi lm thử các dạng BT đó nhé

5 tháng 9 2016

hihi^^

5 tháng 9 2016

???

1. It takes sb khoảng thời gian to do sth= sb spend khoảng thời gian doing sth

VD: It took her 3 hours to get to the city centre.

   = She spent 3 hours getting to the city centre.

2. Understand = tobe aware of

VD: Do you understand the grammar structure?

   = Are you aware of the grammar structure?

3. = tobe interested in = enjoy = keen on

VD: She s polis

   = She is interested in polis

4. Because + clause = because of + N

VD: He can’t move because his leg was broken

   = He can’t move because of his broken leg

5. Although + clause = despite + N = in spite of + N

VD: Although she is old, she can compute very fast

   = Despite/ In spite of her old age, she can compute very fast

6. Succeed in doing sth = manage to do sth

VD: We succeeded in digging the Panama cannel

   = We managed to dig the Panama cannel

7. Cấu trúc: …..too + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì

VD: My father is too old to drive.

   = It is such a/ an N that: quá đến nỗi mà

VD: She is so beautiful that everybody loves her.

   = It is such a beautiful girl that everybody loves her.

Adj/ Adv + enough (for sb) to do sth: đủ để làm gì

VD: This car is safe enough for him to drive

VD: The policeman ran quickly enough to catch the robber

8. Cấu trúc: prefer sb to do sth = would rather sb Vpast sth: thích, muốn ai làm gì

VD: I’prefer you (not) to smoke here

   = I’d rather you (not) smoked here

9. Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì

Would rather do sth than do sth

VD: She prefers staying at home to going out

   = She’d rather stay at home than go out

10. Can = tobe able to = tobe possible

11. Harly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi... thì…

No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

VD: As soon as I left the house, he appeared

   = Harly had I left the house when he appeared

   = No sooner had I left the house than he appeared

12. Not………..any more: không còn nữa

   No longer + dạng đảo ngữ S no more V

VD: I don’t live in the courtryside anymore

   = No longer do I live in the coutryside

   = I no more live in the coutryside

13. At no time + dạng đảo ngữ: không khi nào, chẳng khi nào

VD: I don’t think she loves me

   = At no time do I think she loves me

14. Tobe not worth = there is no point in doing sth: không đáng làm gì

15. Tobe not worth doing sth = there is no point in doing sth: không đáng, vô ích làm gì

VD: It’s not worth making him get up early

  = There is no point in making him getting early

16. It seems that = it appears that = it is ly that =it look as if/ as though: dường như rằng VD: It seems that he will come late

= It appears that/ it is ly he will come late

= He is ly to come late. 

= It look as if he will come late

17. Although + clause = Despite + Nound/ gerund

18. S + V + N = S + be + adj

19. S + be + adj = S + V + O

20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving/ N

21. S + often + V = S + be used to +Ving/ N

VD: Nana often cried when she meets with difficulties. 

= Nana is used to crying when she meets with difficulties

22. This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/ N

VD: This is the first time I have seen so many people crying at the end of the movie. 

= I was not used to seeing so many people crying at the end of the movie. 

23. S + would prefer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)

24. S +  sth/ doing sth better than sth/ doing sth = S + would rather + V + than + V = S + prefer sth/ doing sth to sth/ doing sth... 

VD: I prefer going shoping to playing volleyball. 

= I would rather go shoping than play volleyball. 

26. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V

27. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth

28. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth

29. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + be + PII

30. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + do sth

31. S +  sth = S + be + fond of + sth

VD: I  do collecting stamps. 

= I'm fond of collecting stamps. 

32. I + let + O + do sth = S + allow + S. O + to do Sth

VD: My boss let him be on leave for wedding. 

= My boss allow him to be on leave for wedding. 

33. S + once + past verb = S + would to + do sth. 

34. S + present verb (negative) any more = S + would to + do sth. 

35. S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive...

1. Would you mind if I turned on the TV?

2. Would you mind consetting this composition for me?

3. Do you mind if I take a photo of your study corner?

4. Do you mind if I give some advice on your study habit?

5. Do you mind playing the tape once more?

8 tháng 8 2017

1. Do you mind if I turn on the TV?

2. Do you mind corecting this composition for me?

3. Do you mind if I take a photo of your study corner?

4. Do you mind if I give some advice on your study habit?

5. Do you mind playing the tape once more?

6. Do you mind if I borrow your dictionary?

7. Would you mind if I had a look at your homework?

8. Would you mind telling me how you learned English at school?

9. Do you mind if I use your computer for one hours?

10. Would you mind solving this math problem for me?

9 tháng 1 2020

Đây nhé :>> Chunn

1. Câu cảm thán (exclamation sentences)

Câu cảm thán

Câu cảm thán

Câu cảm thán (exclamation sentences) là loại câu được sử dụng để diễn tả cảm xúc của người nói (vui, buồn, phẫn nộ, thích thú, ngạc nhiên,…) về một sự vật, sự việc nào đó. Trong tiếng Anh, câu cảm thán thường được cấu tạo với từ “What” hoặc “How”. Dấu hiệu nhận biết câu cảm thán 

1.1. Câu cảm thán với “What”

Cấu trúc:

  • What + (a/an) + adj + danh từ đếm được/danh từ đếm được số nhiều

Ví dụ: What a beautiful skirt! (Chiếc váy đẹp quá)

  • What + adj + danh từ không đếm được

Ví dụ: What amazing information! (Thật là một thông tin đáng kinh ngạc)

1.2. Câu cảm thán với “How”

Cấu trúc: How + adjective/ adverb + S + V

Ví dụ: How good she does! (Cô ấy làm tốt lắm)

2. Câu nghi vấn (interrogative sentences)

Câu nghi vấn

Câu nghi vấn

Câu nghi vấn (interrogative sentences) hay còn gọi cách khác là câu hỏi, được sử dụng khi người nói muốn được biết thông tin gì đó từ người nghe. Trong chương trình tiếng Anh lớp 7, người học sẽ được biết đến câu nghi vấn kết hợp với các từ sau:

  • Bắt đầu bằng WHAT (cái gì). Ví dụ: What is this? (Đây là cái gì thế?), What are you doing? (Bạn đang làm cái gì thế?)
  • Bắt đầu bằng WHERE (ở đâu). Ví dụ: Where is pencil? (Cái bút chì ở đâu rồi?), Where do you go tonight? (Bạn sẽ đi đâu tối nay?)
  • Bắt đầu bằng WHEN (khi nào)Ví dụ: When do you do your homeworks? (Khi nào thì bạn làm bài tập về nhà thế?), When do you do to work? (Khi nào bạn đi làm vậy?)
  • Bắt đầu bằng WHO (ai). Ví dụ: Who is he? (Anh ta là ai thế?)
  • Bắt đầu bằng WHY (tại sao). Ví dụ: Why do you go to hospital? (Sao cậu lại phải đến bệnh viện thế?), Why do you this book? (Sao cậu lại thích cuốn sách này?)
  • Bắt đầu bằng HOW OFTEN (hỏi về tần suất). Ví dụ: How often do you go swimming a week? (Một tuần cậu đi bơi bao nhiêu lần?)
  • Bắt đầu bằng HOW LONG (bao lâu). Ví dụ: How long do you do your homework? (Bạn làm bài tập trong bao lâu?)
  • Bắt đầu bằng HOW FAR (bao xa). Ví dụ: How far from your house to your school? (Từ nhà bạn đến trường xa bao nhiêu?)
  • Bắt đầu bằng HOW MANY/MUCH (Số lượng). Ví dụ: How many people are there in your family? (có bao nhiêu người trong gia đình bạn?)

3. Câu so sánh (Comparisons)

Câu so sánh

Câu so sánh

Có hai loại câu so sánh bạn sẽ gặp trong chương trình ngữ pháp tiếng Anh 7:

3.1. So sánh hơn

Là loại câu dùng để so sánh hơn kém giữa 2 sự vật, sự việc. Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh cụ thể như sau:

  • So sánh hơn dùng với tính từ ngắn: Adj + -er + than + …

Ví dụ: She is taller than me. (Cô ấy cao hơn tôi)

  • So sánh hơn dùng với tính từ dài: more + Adj + than + …

Ví dụ: This problem is more difficult than that one. (Vấn đề này khó hơn vấn đề kia)

3.2. So sánh nhất

Là loại câu dùng để so sánh sự vật, sự việc này hơn tất cả những sự vật, sự việc khác ở một điểm nào đó. Cấu trúc dạng câu so sánh nhất gồm:

  • So sánh nhất dùng với tính từ ngắn the + Adj + -est

Ví dụ: Lan is the tallest student in her class. (Lan là học sinh cao nhất lớp)

  • So sánh nhất dùng với tính từ dài: the + most + Adj

Ví dụ: This is the most difficult problem in the book. (Đây là vấn đề khó nhất trong sách)

4. Các thì trong tiếng Anh (tense)

Các thì trong tiếng Anh

Các thì trong tiếng Anh

Trong chương trình ngữ pháp tiếng Anh lớp 7, các loại thì thường sử dụng là:

  • Thì hiện tại đơn được sử dụng để miêu tả một thói quen hoặc diễn tả một sự thật hiển nhiên. Cấu trúc thì hiện tại đơn trong tiếng Anh là: S + V.

Ví dụ: I am a student. (Tôi là học sinh)

Xem thêm: 10 phút giỏi ngay thì Hiện tại Đơn

  • Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh là: S + am/is/are + V-ing.

Ví dụ: The children are playing football now. (Lũ trẻ đang chơi đá banh)

Xem thêm: 10 phút giỏi ngay thì Hiện tại Tiếp diễn

  • Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Cấu trúc thì quá khứ đơn trong tiếng Anh là: S + V (P1).

Ví dụ: I went to the concert last week. (Tôi đã đi đến buổi hòa nhạc vào tuần trước)

Xem thêm: Ẵm trọn điểm với bài tập công thức thì Quá khứ Đơn

  • Thì tương lai đơn dùng để diễn tả một hành động hoặc một kế hoạch sẽ xảy ra trong tương lai tại thời điểm nói. Cấu trúc thì tương lai đơn trong tiếng Anh là:  S + will + V.

Ví dụ: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum. (Vào lúc 10 giờ sáng mai, tôi và đám bạn sẽ đi viếng thăm viện bảo tàng)

Xem thêm: 10 phút giỏi ngay thì Tương lai Đơn & Tương lai Gần

Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo video sau để nắm được kiến thức khái quát về tất cả các thì trong tiếng Anh nhé: Tổng hợp kiến thức về các thì trong tiếng Anh

5. Câu lời khuyên (advice sentences)

Câu lời khuyên

Câu lời khuyên

Câu lời khuyên (advice sentences) được sử dụng để thuyết phục, khuyên bảo người nghe nên làm điều gì đó. Có 2 dạng câu lời khuyên trong tiếng Anh:

  • Cấu trúc: S + should/ought to

Ví dụ: You should do your housework. (Bạn nên làm việc nhà đi)

  • Cấu trúc: S + must (thường diễn tả một mệnh lệnh)

Ví dụ: You must do your homework (Em phải làm bài tập về nhà)

6. Câu hướng dẫn chỉ đường (Giving directions)

Câu hướng dẫn chỉ đường

Câu hướng dẫn chỉ đường

  • Câu hỏi đường: Could you tell me the way to/how to get to ___ ?
  • Chỉ đường: go straight ahead,...
14 tháng 11 2021

Tham khảo!

My school is located on a river bank, and I think it is not the best place to build a school. In fact, the school was built far from the river; but due to the rapid erosion recently, the river has come right next to it. There are two banks of a river, and the other bank is safe from the erosion. When the rain season comes, it causes flood to the whole area. However, the fishermen and farmers need the flood. They can catch a huge amount of fish during the rainy season, and the meat quality is also better. When the flood is gone, it leaves a thick layer of rich and moisture silt, which is very necessary for farming. Children are not allowed to swim there because there are a lot of dangerous reefs along both of the two banks, but I think we should not swim in any big river. The river brings both advantages and disadvantages to us, but I think it is a part of our life.

Dịch:
Trường học của tôi nằm trên bờ sông và tôi nghĩ đó không phải là nơi tốt nhất để xây dựng trường học. Trên thực tế, ngôi trường được xây dựng cách xa con sông; nhưng do sự xói mòn nhanh chóng gần đây, dòng sông đã đến ngay bên cạnh nó. Có hai bờ của một con sông, và bờ kia thì không bị xói mòn. Khi mùa mưa đến, nó gây ra lũ lụt cho toàn bộ khu vực. Tuy nhiên, ngư dân và nông dân cần lũ lụt. Họ có thể bắt được một lượng cá khổng lồ trong mùa mưa, và chất lượng thịt cũng tốt hơn. Khi cơn lũ đi qua, nó để lại một lớp phù sa dày và ẩm, thứ rất cần thiết cho việc canh tác. Trẻ em không được phép bơi ở đó vì có rất nhiều rạn đá ngầm nguy hiểm dọc theo hai bờ, nhưng tôi nghĩ chúng ta không nên bơi ở bất kỳ con sông lớn nào. Dòng sông mang lại cả lợi ích và bất lợi cho chúng tôi, nhưng tôi nghĩ đó là một phần của cuộc sống của chúng tôi.

Nowadays, environmental pollution is a hot issue, causing huge waves in public. There are a lot of scientific studies on this issue. Do you know that the cause of pollution originates from the tasks seeming small in our daily lives such as littering, deforestation, or the direct discharge of smoke from vehicles, factory into the environment without treatment. However, if these actions are repeated many times, gradually, the amount of pollution is increasing and has the opposite impact on our lives. The manifestation of environmental pollution is an increase in the carbon footprint in the air, soil and water, which is a gas that does not sustain life. Environmental pollution is also a direct cause of global warming, leading to a series of phenomena, such as the greenhouse effect, ice caps melting, natural disasters such as droughts, floods, volcanic eruption and so on. The sea level is rising, more and more natural disasters occur, which threaten all species, make some of which be rare or extinct, break the ecological balance on the Earth. Human beings are not exception. We are breathing polluted air, eating unsafe food. In recent years, we have seen a drama increase in the number of people suffering from respiratory and digestive diseases. In conclusion, environmental pollution is a matter taking a lot of concern. It is time for us to take action to overcome this current issue, to protect our own lives.

Dịch
Ngày nay, ô nhiễm môi trường là một chủ đề nóng hổi, gây lên làn sóng trong dư luận. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này. Bạn biết không, nguyên nhân của ô nhiễm bắt nguồn từ những công việc tưởng chừng như rất nhỏ trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta như xả rác bừa bãi, phá rừng làm rẫy, hay tù khói của xe cộ, các xí nghiệp thải trực tiếp qua môi trường mà không được xử lí. Tuy nhiên nếu những hành động này được lặp đi lặp lại nhiều lần, dần dần, lượng ô nhiễm ngày càng nhiều và tác động ngược lại đến với cuộc sống của chúng ta. Biểu hiện của ô nhiễm môi trường chính là sự tăng lên vè nồng độ carbon trong không khí, đất và nước, đây là chất khí không duy trì sự sống. Ô nhiễm môi trường còn là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự nóng lên toàn cầu, dẫn đến hàng loạt hiện tượng như hiệu ứng nhà kính, băng tan hai cực, các thảm họa tự nhiên như hạn hán, lũ lụt, phun trào núi lửa,... Mực nước biển ngày càng dâng cao, ngày càng nhiều các thảm họa tự nhiên xuất hiện đã đe dọa đến tất cả các loài sinh vật, khiến một số loài trở nên khan hiếm hay thậm chí là tiệt chủng, gây ra sự mất cân bằng sinh thái trên trái đất. Con người cũng không ngoại lệ. Chúng ta đang hít phải không khí ô nhiễm, ăn những thực phẩm chưa đảm bảo chất lượng. Những năm gần đây, chúng ta chứng kiến con số tăng lên đáng kể những người mắc phải các căn bệnh liên quan đến hệ hô hấp, tiêu hóa. Nói tóm lại, ô nhiễm môi trường đang là vấn đề đáng lo ngại. Đã đến lúc chúng ta phải bắt tay hành động khắc phục hiện trạng này, bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta.