cách giải hệ phương trình và phương trình
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Giả sử độ dài 2 đoạn thẳng của cạnh huyền đc chia ra là a và b (a>b>0)
Theo đề ta có hpt: ab=576 và a-b=14=>a=14+b
Vậy ta có (14+b)b=576=> b2+14b-576=0
Giải pt này ta nhận già trị b=18 =>a=32
Cạnh huyền có độ dài là a+b=50
#)Giải : (Nếu là pt hoặc hệ pt thì mk k bít nhưng mk bít giải theo cách này)
Gọi x (cm) là một phần của cạnh huyền
=> Phần còn lại của cạnh huyền là x + 14 (cm)
Áp dụng tính chất đường cao trong tam giác vuông :
\(24^2=x\left(x+14\right)\Rightarrow x^2+14x-24^2=0\Rightarrow x=18\)
=> Phần còn lại của cạnh huyền là 18 + 14 = 32 (cm)
=> Canh huyền dài 32 + 18 = 50 (cm)

Nhân phương trình (2) với 2 rồi cộng với phương trình (1) và nhân phương trình (2) với 3 rồi trừ đi phương trình (3), phương trình (2) giữ nguyên ta được:

Giải hệ phương trình trên ta được x = -1; y = 2; z = -2.
Vậy hệ phương trình có nghiệm (x; y; z) = (-1; 2; -2)

Phương trình 0x = -3 vô nghiệm nên hệ phương trình vô nghiệm.
Minh họa hình học:
Tập nghiệm của phương trình 2x + 5y = 2 được biểu diễn bởi đường thẳng
(d1)
Tập nghiệm của phương trình
được biểu diễn bởi đường thẳng
(d2).


KL: Đồ thị hai hàm số trên song song. Điều này chứng tỏ hệ phương trình trên vô nghiệm


Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (2; -1).


KL: Đồ thị hai hàm số trên cắt nhau tại điểm (2; -1). Vậy (2; -1) là nghiệm của hệ phương trình


Phương trình 0x = 0 nghiệm đúng với mọi x nên hệ phương trình có vô số nghiệm dạng 


KL: Đồ thị hai hàm số trên trùng nhau. Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm

\(x^2-\left(2-\sqrt{3}\right)x-2\sqrt{3}=0\)
\(\Delta=\left[-\left(2-\sqrt{3}\right)^2\right]-4\left(-2\sqrt{3}\right)\)
\(=\left(4-4\sqrt{3}+3\right)+8\sqrt{3}=7+4\sqrt{3}=\sqrt{3}^2+2.2.\sqrt{3}+2^2=\left(\sqrt{3}+2\right)^2>0\)
=> pt có 2 nghiệm phân biệt
\(\left\{{}\begin{matrix}x_1=\dfrac{2-\sqrt{3}-\sqrt{3}-2}{2}=\dfrac{-2\sqrt{3}}{2}=-\sqrt{3}\\x_2=\dfrac{2-\sqrt{3}+\sqrt{3}+2}{2}=\dfrac{4}{2}=2\end{matrix}\right.\)
a: Thay m=-1 vào hệ, ta được:
\(\begin{cases}2\cdot\left(-1\right)\cdot x+y=2\\ 8x+\left(-1\right)\cdot y=-1+2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}-2x+y=2\\ 8x-y=1\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}-2x+y+8x-y=2+1\\ 8x-y=1\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}6x=3\\ y=8x-1\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x=\frac12\\ y=8\cdot\frac12-1=4-1=3\end{cases}\)
b: Thay x=2 và y=6 vào hệ, ta được:
\(\begin{cases}2m\cdot2+6=2\\ 8\cdot2+m\cdot6=m+2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}4m=2-6=-4\\ 6m=m+2-16=m-14\end{cases}\)
=>m=-1 và 5m=-14
=>m∈∅
c: Để hệ có nghiệm duy nhất thì \(\frac{2m}{8}<>\frac{1}{m}\)
=>\(2m^2<>8\)
=>\(m^2<>4\)
=>m∉{2;-2}
\(\begin{cases}2mx+y=2\\ 8x+my=m+2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}2m^2x+my=2m\\ 8x+my=m+2\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x\left(2m^2-8\right)=2m-m-2\\ 2mx+y=2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x=\frac{m-2}{2\left(m-2\right)\left(m+2\right)}=\frac{1}{2\left(m+2\right)}\\ y=2-2mx=2-\frac{2m}{2\left(m+2\right)}=2-\frac{m}{m+2}=\frac{2m+4-m}{m+2}=\frac{m+4}{m+2}\end{cases}\)
Để hệ vô nghiệm thì \(\frac{2m}{8}=\frac{1}{m}<>\frac{2}{m+2}\)
=>\(2m^2=8\) và m+2<>2m
=>\(m^2=4\) và m<>2
=>m=-2
Để hệ có vô số nghiệm thì \(\frac{2m}{8}=\frac{1}{m}=\frac{2}{m+2}\)
=>\(2m^2=8\) và m+2=2m
=>\(m^2=4\) và m=2
=>m=2
d: 4x+3y=7
=>\(\frac{4}{2\left(m+2\right)}+\frac{3\left(m+4\right)}{m+2}=7\)
=>\(\frac{2+3\left(m+4\right)}{m+2}=7\)
=>7(m+2)=3m+12+2
=>7m+14=3m+14
=>4m=0
=>m=0
x-y>0
=>\(\frac{1}{2\left(m+2\right)}-\frac{m+4}{m+2}\) >0
=>\(\frac{1-2\left(m+4\right)}{2\left(m+2\right)}\) >0
=>\(\frac{1-2m-8}{m+2}>0\)
=>\(\frac{-2m-7}{m+2}\) >0
=>\(\frac{2m+7}{m+2}\) <0
=>-7/2<m<-2







phương trình thì bn làm như bthg nhé
hệ phương trình thì dùng:
Thế
đặt ẩn phụ
tẩy chay ẩn
cộng/trừ đại số