Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Số tuổi mẹ tăng thêm kể từ khi sinh con:
42 - 27 = 15 (năm)
Số tuổi của con bằng số tuổi mẹ tăng thêm nên con 15 tuổi
Kiến thức quan trọng cần nhớ với các bài toán về tuổi là hiệu số tuổi luôn không đổi theo thời gian em nhé
Giải
Vì mỗi năm mỗi người tăng thêm một tuổi nên hiệu số tuổi của hai mẹ con luôn không đổi theo thời gian.
Mẹ sinh con năm mẹ 27 tuổi vậy mẹ hơn con 27 tuổi, hiện nay mẹ vẫn hơn con 27 tuổi.
Từ những lập luận trên ta có:
Tuổi con hiện nay là: 42 - 27 = 15 (tuổi)
Đáp số: 15 tuổi.
Theo quan sát hình vẽ thì thực tế đã có 6 cái ghế
Vì mỗi ghế để 1 người ngồi nên 6 ghế có 6 người ngồi
tất cả có 19 người vậy số người chưa có ghế là :
19 - 6 = 13 (người )
vì mỗi người một ghế nên số ghế cần thêm là 16 ghế.
Sau đây là bài giải chi tiết em nhé :
Số ghế cần thêm là : 19 - 6 = 13 ( ghế )
Ta có: \(\dfrac{\sqrt{15}-\sqrt{5}}{\sqrt{3}-1}+\sqrt{\left(2-\sqrt{5}\right)^2}-2\sqrt{5}\)
\(=\sqrt{5}+\sqrt{5}-2-2\sqrt{5}\)
=-2
a, 41,51,61
b, 70, 90
c, 55, 66, 77
d, 15, 25
e, 34 (Từ số hạng thứ 3 = Tổng 2 số hạng trước nó:22=10+12; Số hạng thứ 4 = Số hạng thứ 2+ Số hạng thứ 3 = 12+22=34)
f, 30, 20
1,a,41,51,61 d,15,20,25
b,70,90 e, 34 (Từ số hạng thứ 3 = Tổng 2 số hạng trước nó:22=10+12; Số hạng thứ 4 = Số hạng thứ 2+ Số hạng thứ 3 = 12+22=34)
c,55,66,77 f,30,20
Cân lần 1: Đặt quả cân 1kg lên một dĩa cân, đổ 13kg gạo vào hai dĩa cân cho đến khi cân thăng bằng. Vậy ta được một dĩa cân có 6kg và một dĩa cân có 7kg.
Cân lần 2: Đặt quả cân 1kg lên một dĩa cân, đổ 7kg vào hai dĩa cân cho đến khi cân thăng bằng. Vậy ta được một dĩa 3kg và một dĩa có 4kg. Như vậy ta đã cân được 4kg gạo
Khi tăng thừa số thứ nhất thêm 5 đơn vị, tích tăng là:
\(360 - 315 = 45\)
Số tăng thêm này bằng:
\(5\times9=45\)
Thừa số thứ hai là:
\(45 : 5 = 9\)
Đáp số: 9
A.Lý thuyết về dấu tam thức bậc hai
1. Tam thức bậc hai (một ẩn) là đa thức có dạng f(x) = ax2 + bx + c trong đó x là biến a, b, c là các số đã cho, với a ≠ 0.
Định lí. Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0)
có biệt thức ∆ = b2 – 4ac.
- Nếu ∆ < 0 thì với mọi x, f(x) có cùng dấu với hệ số a.
- Nếu ∆ = 0 thì f(x) có nghiệm kép x = , với mọi x ≠
, f(x) có cùng dấu với hệ số a.
- Nếu ∆ > 0, f(x) có 2 nghiệm x1, x2 (x1 < x2) và luôn cùng dấu với hệ số a với mọi x ngoài đoạn [x1; x2] và luôn trái dấu với hệ số a với mọi x trong đoạn (x1; x2).
2. Bất phương trình bậc hai một ẩn.
Là mệnh đề chứa một biến có một trong các dạng:
ax2 + bx + c > 0, ax2 + bx + c < 0, ax2 + bx + c ≥ 0, ax2 + bx + c ≤ 0 trong đó vế trái là một tam thức bậc hai.
Để giải bất phương trình bậc hai một ẩn ta dùng định lí về dấu của tam thức bậc hai.



a)
Ta có:
2a² + 6a ≠ 0
⇔ 2a(a + 3) ≠ 0
⇔ a ≠ 0; a ≠ -3
Lại có:
a² - 9 ≠ 0
⇔ (a - 3)(a + 3) ≠ 0
⇔ a ≠ 3; a ≠ -3
Vậy điều kiện xác định là:
a ≠ 0; a ≠ 3; a ≠ -3
b)
Ta có:
2a² + 6a = 2a(a + 3)
a² - 9 = (a - 3)(a + 3)
Suy ra:
P = (a + 3)²/[2a(a + 3)] . [1 - 6(a - 3)/((a - 3)(a + 3))]
= (a + 3)/2a . (1 - 6/(a + 3))
= (a + 3)/2a . (a + 3 - 6)/(a + 3)
= (a + 3)/2a . (a - 3)/(a + 3)
= (a - 3)/2a
Vậy:
P = (a - 3)/2a
c)
P = 0
(a - 3)/2a = 0
⇔ a - 3 = 0
⇔ a = 3
Do a = 3 không thỏa điều kiện xác định nên không có giá trị nào của a.
P = 1
(a - 3)/2a = 1
⇔ a - 3 = 2a
⇔ a = -3
Do a = -3 không thỏa điều kiện xác định nên không có giá trị nào của a.
a) Điều kiện xác định:
2a^2+6a khác 0, a^2-9 khác 0
2a(a+3) khác 0, (a-3)(a+3) khác 0
a khác 0, a khác -3, a khác 3
b) Rút gọn:
P = (a+3)^2/[2a(a+3)] . [1 - (6a-18)/(a^2-9)]
P = (a+3)/(2a) . [1 - 6(a-3)/((a-3)(a+3))]
P = (a+3)/(2a) . [1 - 6/(a+3)]
P = (a+3)/(2a) . (a-3)/(a+3)
P = (a-3)/(2a)
c) P = 0
(a-3)/(2a) = 0
a - 3 = 0
a = 3, loại vì không thỏa điều kiện
Vậy không có giá trị a để P = 0
P = 1
(a-3)/(2a) = 1
a - 3 = 2a
a = -3, loại vì không thỏa điều kiện
Vậy không có giá trị a để P = 1