(1/a) + (1/a+b) + (1/a+b+c) = 1; Tìm a,b,c
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) PT bậc nhất một ẩn là: x-2=0; 4-0,2x=0
b) Giải:
x-2=0 (*)
⟺ x=-2
Vậy tập nghiệm của pt (*) là S={-2}
4-0,2x=0 (**)
⟺-0,2x=-4
⟺x=-4/-0,2=20
Vậy tập nghiệm của pt (**) là S={20}
1: Hai phương trình gọi là tương đương khi chúng có chung tập nghiệm
2: Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax+b=0(a<>0), với a,b là các số thực
a) PT trên là PT bậc nhất \(\Leftrightarrow m-2 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 2\)
b) \(m=5 \Rightarrow 3x+3=0 \Leftrightarrow x=-1\)
Vậy \(x=-1\) khi \(m=5\).
1: Hai phương trình gọi là tương đương khi chúng có chung tập nghiệm
2: Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax+b=0(a<>0), với a,b là các số thực
a) Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax + b = 0 (với a ≠ 0)
Ví dụ: 2x + 4 = 0
a = 2; b = 4
b) Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật:
V = Sh
Với V là thể tích, S là diện tích 1 đáy, h là chiều cao
c)
Thể tích:
V = AB.AD.AA'
= 12 . 16 . 25 = 4800 (cm³)
a: ax+b=0(a<>0) là phương trình bậc nhất một ẩn
b: V=a*b*c
a,b là chiều dài, chiều rộng
c là chiều cao
c: V=12*16*25=4800cm3
a) Phương trình \(7x + \dfrac{4}{7} = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn vì có dạng \(ax + b = 0\) với \(a\) và \(b\) là các hệ số đã cho và \(a \ne 0\), \(x\) là ẩn số.
Khi đó, \(a = 7;b = \dfrac{4}{7}\).
b) \(\dfrac{3}{2}y - 5 = 4\)
\(\dfrac{3}{2}y - 5 - 4 = 0\)
\(\dfrac{3}{2}y - 9 = 0\)
Phương trình \(\dfrac{3}{2}y - 9 = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn vì có dạng \(ay + b = 0\) với \(a\) và \(b\) là các hệ số đã cho và \(a \ne 0\), \(y\) là ẩn số.
Khi đó, \(a = \dfrac{3}{2};b = - 9\)
c) Phương trình \(0t + 6 = 0\) không là phương trình bậc nhất một ẩn.
Mặc dù phương trình đã cho có dạng \(at + b = 0\) với \(a\) và \(b\) là các hệ số đã cho nhưng \(a = 0\).
d) Phương trình \({x^2} + 3 = 0\) không là phương trình bậc nhất một ẩn vì không có dạng \(ax + b = 0\) với \(a\) và \(b\) là các hệ số đã cho và \(a \ne 0\), \(x\) là ẩn số (do có \({x^2}\)).
a) Hệ đã cho vô nghiệm bởi vì mỗi nghiệm của hệ là nghiệm chung của hai phương trình, một phương trình vô nghiệm thì hệ không có nghiệm chung.
b) Hệ đã cho có vô số nghiệm.
Hệ đã cho vô nghiệm bởi vì mỗi nghiệm của hệ là nghiệm chung của hai phương trình, một phương trình vô nghiệm thì hệ không có nghiệm chung.
Bài làm (với $a,b,c$ nguyên dương):
Vì $a < a+b < a+b+c \Rightarrow \frac{1}{a} + \frac{1}{a+b} + \frac{1}{a+b+c} < \frac{3}{a}$.
$$\Rightarrow 1 < \frac{3}{a} \Rightarrow a < 3 \Rightarrow a \in \{1; 2\}$$Vì $\frac{1}{2+b} + \frac{1}{2+b+c} < \frac{2}{2+b} \Rightarrow \frac{1}{2} < \frac{2}{2+b} \Rightarrow b < 2 \Rightarrow b = 1$.
Thay $a=2, b=1 \Rightarrow \frac{1}{3} + \frac{1}{3+c} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{1}{3+c} = \frac{1}{6} \Rightarrow c = 3$.
Đặt:
- \(x = a\)
- \(y = a + b\)
- \(z = a + b + c\)
Vì \(a, b, c\) là các số nguyên dương (\(a, b, c \geq 1\)), ta có điều kiện:\(1\le x<y<z\)Phương trình ban đầu trở thành:
\(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}=1\)Bước 2: Giới hạn giá trị của \(x\)
Do \(x < y < z \implies \frac{1}{x} > \frac{1}{y} > \frac{1}{z}\), ta có:
\(1=\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}<\frac{1}{x}+\frac{1}{x}+\frac{1}{x}=\frac{3}{x}\)
\(\implies x<3\)Vì \(x\) là số nguyên dương nên \(x\) chỉ có thể nhận giá trị bằng \(1\) hoặc \(2\).
- Trường hợp 1: Nếu \(x = 1\)
- Trường hợp 2: Nếu \(x = 2\)
Bước 3: Tìm \(y\) và \(z\)\(\frac{1}{1}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}=1\implies \frac{1}{y}+\frac{1}{z}=0\quad (\text{Vô\ lý\ vì\ }y,z>0)\)
\(\frac{1}{2}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}=1\implies \frac{1}{y}+\frac{1}{z}=\frac{1}{2}\)
Do \(y < z \implies \frac{1}{y} > \frac{1}{z}\), ta có:
\(\frac{1}{2}=\frac{1}{y}+\frac{1}{z}<\frac{2}{y}\)
\(\implies y<4\)Mà \(y > x \implies y > 2\). Vì \(y\) là số nguyên nên bắt buộc \(y = 3\).Thay \(y = 3\) vào phương trình:
\(\frac{1}{3}+\frac{1}{z}=\frac{1}{2}\implies \frac{1}{z}=\frac{1}{2}-\frac{1}{3}=\frac{1}{6}\implies z=6\)Vậy bộ số thỏa mãn là \((x, y, z) = (2, 3, 6)\).Bước 4: Tìm \(a, b, c\)
Từ cách đặt ẩn phụ, ta suy ra:
- \(a = x = 2\)
- \(b = y - a = 3 - 2 = 1\)
- \(c = z - y = 6 - 3 = 3\)
Kết luậnCác số nguyên dương cần tìm là: \(a = 2, b = 1, c = 3\)