K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

5 tháng 6

Đúng rồi em.

3 tháng 4 2020

Câu 1 (trang 91 sgk ngữ văn 6 tập 2):

Đoạn văn có thể chia thành 3 đoạn:

- Phần 1 (từ đầu đến theo mùa sóng ở đây): Cảnh đẹp Cô Tô sau khi bão đi qua

- Phần 2 (tiếp đến là là nhịp cánh...): Cảnh tráng lệ, hùng vĩ của Cô Tô buổi bình minh

- Phần 3 (còn lại): Cảnh sinh hoạt buổi sáng trên đảo Cô Tô

Câu 2 (trang 91 sgk ngữ văn 6 tập 2):

Những từ ngữ, chi tiết miêu tả vẻ đẹp của Cô Tô sau khi trận bão đi qua:

    + Một ngày trong trẻo, sáng sủa

    + Cây thêm xanh mượt

    + Nước biển lam biếc đậm đà hơn

    + Cát lại vàng giòn hơn

    + Lưới nặng mẻ cá giã đôi

- Các tính từ miêu tả màu sắc, ánh sáng: trong trẻo, xanh mượt, lam biếc, vàng giòn

- Nổi bật các hình ảnh: bầu trời, nước biển, cây trên núi đảo, bãi cát khiến khung cảnh Cô Tô hiện lên thật trong sáng, tinh khôi

→ Tác giả cảm nhận vẻ đẹp Cô Tô sau ngày bão hoàn toàn tinh khiết, lắng đọng

Câu 3 (trang 84 sgk ngữ văn 6 tập 2):

Hình ảnh mặt trời mọc trên biển là bức tranh đẹp, được tác giả thể hiện qua từ ngữ chỉ hình dáng, màu sắc và hình ảnh so sánh:

    + Chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây bụi

    + Mặt trời nhú lên dần dần

    + Tròn trĩnh, phúc hậu như một quả trứng thiên nhiên đầy đặn

    + Qủa trứng hồng hào... nước biển ửng hồng

    + Y như một mâm lễ phẩm

- Tác giả sử dụng từ ngữ chính xác, tinh tế, lối so sánh thật rực rỡ, tráng lệ.

→ Hình ảnh mặt trời trên biển huy hoàng, rực rỡ với tài quan sát tinh tế, cảnh mặt trời mọc ở Cô Tô được thể hiện trong sự giao thoa hân hoan giữa con người với thế giới.

Câu 4 (trang 91 sgk ngữ văn 6 tập 2):

Cảnh người dân sinh hoạt và lao động được miêu tả qua các chi tiết, hình ảnh:

- Quanh giếng nước ngọt: vui nhộn như một cái bến và đậm đà mát nhẹ

- Chỗ bãi đá: bao nhiêu là thuyền của hợp tác xã đang mở nắp sạp...

chúc bạn học tốt

- Thùng và cong và gánh nối tiếp đi đi về về.

→ Cảnh lao động của người dân trên đảo khẩn trương, tấp nập.

- Đó là cuộc sống thanh bình: Trông chị Châu Hòa Mãn địu con... lũ con hiền lành.

→ Tác giả thể hiện sự đan quyện cảm xúc giữa người và cảnh, đồng thời thể hiện tình yêu Cô Tô của riêng Nguyễn Tuân.

20 tháng 1 2016

nhân chéo mẫu của tử phân số này với mẫu của phân số kia và mẫu của phân số này với tử của phân số kia. Nếu kết quả của 2 tích bằng nhau thì 2 phân số đó bằng nhau.

Ví dụ: 2/4 = 1/2 vì 2*2 = 1*4

20 tháng 1 2016

là 1 phần 2 = 2 phần 4 = bốn phần 6

5 tháng 1 2022

a. B là người có tính tự lập và a là người không có tính tự lập 

b. bản thân em chưa có tính tự lập vì :

+ Phải để bố mẹ, thầy cô nhắc nhở nhiều về học tập.

+ Thời gian rảnh rỗi, chỉ xem tivi chưa tự giác giúp bố mẹ làm việc nhà như: giặt quần áo, nấu cơm, rửa bát chén, dọn nhà cửa…

 

7 tháng 7 2015

5.cai but bi cua em bi mat

8 tháng 7 2015

đồ dùng học tập của em bị mất tất cả

15 tháng 12 2023

Gọi số học sinh được nhận thưởng là x(bạn)

(Điều kiện: \(x\in Z^+\))

Số học sinh thực tế nhận thưởng là x-1(bạn)

Số quyển vở khi chia ban đầu là 6x(quyển)

Số quyển vở khi chia lúc sau là 8(x-1)(quyển)

Theo đề, ta có: 8(x-1)=6x

=>8x-8=6x

=>2x=8

=>x=4(nhận)

Số quyển vở là \(6\cdot4=24\left(quyển\right)\)

1) Vở HDH Toán: Làm bài tập dưới đây và nộp bài vào zalo riêng của cô trước 20 giờ thứ bảy- ngày 30/10/2011.Bài 1. Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :a)  9,725  ;  7,925  ;   9,752  ;    9,75b)  86,07  ; 86,70   ;   87,67   ;   86,77Bài 2. Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé :a)  0,753 ;    0,735;    1,537 ;    5,73 ;     5,371 b)  62,56...
Đọc tiếp

1) Vở HDH Toán: Làm bài tập dưới đây và nộp bài vào zalo riêng của cô trước 20 giờ thứ bảy- ngày 30/10/2011.

Bài 1. Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :

a)  9,725  ;  7,925  ;   9,752  ;    9,75

b)  86,07  ; 86,70   ;   87,67   ;   86,77

Bài 2. Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé :

a)  0,753 ;    0,735;    1,537 ;    5,73 ;     5,371 

b)  62,56 ;  62,65;     62,6;     62,59;    62,69

Bài 3. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

a) 43m 25cm = .........m                   b) 92dm 8cm =..............dm

    12m 8cm =..........m                         21dm 6cm = ..............dm

 

Bài 4. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)

a) 748cm =...............m                       b) 36dm = ...........m

    309cm = ..............m                            54dm=...............m

Bài 5. Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là ki-lô-mét:

a) 9km 123m  =............km            b) 3km 16m = ..........km              c) 438m =..........km

    1km 405m = ............km                8km 34m=............km                  802m =...........km

Bài 6. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 25,66 m =........m ........cm                b) 9,72km = ...........m

    40,25m = .........m.........cm                    7,89km=...............m

1
30 tháng 10 2021

Bài 1: 

a: 7,925<9,725<9,752<9,75

b: 86,07<86,70<86,77<87,67