K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

23 giờ trước (9:38)

* Chào em! Một câu hỏi khá hay!

* Để hiểu tác dụng của điển tích, trước hết em cần nắm chắc khái niệm. Điển tích là những câu chuyện, sự kiện, nhân vật nổi tiếng trong lịch sử, văn học, thần thoại được người xưa mượn lại khi sáng tác văn chương.

* Điển tích có các tác dụng sau:

  1. Làm cho lời văn, lời thơ ngắn gọn nhưng hàm súc
    • Chỉ cần nhắc đến một điển tích, người đọc đã có thể liên tưởng đến cả một câu chuyện hoặc ý nghĩa sâu xa phía sau.
    • Giúp diễn đạt nhiều ý trong ít lời.
  2. Tăng tính trang trọng, bác học cho tác phẩm
    • Văn học trung đại chịu ảnh hưởng sâu sắc của Nho học nên việc sử dụng điển tích thể hiện vốn hiểu biết và học vấn của tác giả.
    • Tạo vẻ đẹp cổ kính, trang nhã cho tác phẩm.
  3. Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm
    • Điển tích giúp người đọc liên tưởng phong phú hơn về nhân vật, tâm trạng hoặc hoàn cảnh được miêu tả.
    • Từ đó làm cho ý thơ, ý văn trở nên sâu sắc và giàu cảm xúc hơn.
  4. Bộc lộ tư tưởng, tình cảm của tác giả một cách kín đáo
    • Thông qua việc mượn chuyện xưa để nói chuyện nay, tác giả có thể gửi gắm tâm sự, quan điểm, ước mơ hoặc nỗi niềm của mình.
  5. Tạo sự liên kết giữa tác phẩm với truyền thống văn hóa dân tộc và văn hóa phương Đông
    • Giúp tác phẩm mang đậm dấu ấn thời đại và nền văn hóa mà nó ra đời.

Chúc em luôn say mê với bộ môn Ngữ văn!

5 tháng 10 2021

Em tham khảo:

- Điển cố điển tích: Sân Lai, Gốc tử

=>  Bộc lộ được lòng hiếu thảo của Kiều với mẹ cha; ngầm so sánh Kiều với những tấm gương chí hiếu xưa.

Hãy tra cứu các điển tích, điển cố và phân tích tác dụng của việc sử dụng điển tích, điển cố đó trong các trường hợp sau:a. Vân Tiên tả đột hữu xôngKhác nào Triệu Tử mở vòng Đương Dương                                                   ( Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu)b. Công danh nam tử còn Vương nợLuống thẹn tai nghe chuyện Vương...
Đọc tiếp

Hãy tra cứu các điển tích, điển cố và phân tích tác dụng của việc sử dụng điển tích, điển cố đó trong các trường hợp sau:

a. Vân Tiên tả đột hữu xông

Khác nào Triệu Tử mở vòng Đương Dương

                                                   ( Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu)

b. Công danh nam tử còn Vương nợ

Luống thẹn tai nghe chuyện Vương Hầu 

                                                  ( Tỏ lòng - Phạm Ngũ Lão)

c. Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng

Dân giàu đủ khắp đòi phương

                                                   ( Cảnh ngày hè - Nguyễn Trãi)

d. Rượu, đến cội cây ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao

                                                  ( Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm)

 
0
5 tháng 5 2018

a, Yếu tố mang tính quy phạm, sáng tạo trong bài “Câu cá mùa thu”- Nguyễn Khuyến:

- Nội dung: đề tài cuộc sống nông thôn. Cảnh ao, làng quê phá vỡ tính quy phạm văn trung đại

+ Giá trị nhân văn giữa thiên nhiên, đời sống con người với hình tượng thơ chân thực, gần gũi, sinh động

- Nghệ thuật: Bài thơ viết bằng chữ Nôm, có thể biểu lộ sâu sắc, tế nhị tâm hồn người Việt

+ Các từ ngữ: sử dụng vần điệu đem lại bài thơ sức biểu cảm lớn khi tả thiên nhiên, tâm trạng

b, Điển tích, điển cố

- Truyện Lục Vân Tiên

+ Kiệt, Trụ, Lệ, U, Ngũ bá: Là những triều đại trong lịch sử Trung Quốc với những ông vua hoang dâm, vô đạo, những thời đại đổ nát, hoang tàn ⇒ nhấn mạnh sự “ghét” của ông quán

- Khổng Tử, Nhan Tử, Gia Cát, Nguyên Lượng, Hàn Vũ, Liêm, Lạc (những điển tích về người có tài, có đức nhưng chịu cuộc đời vất vả, bị gièm pha) khẳng định tấm lòng ông Quán về tình yêu thương

* Bài ca ngất ngưởng

- Phơi phới ngọn đông phong, Hàn Dũ… người sống tiêu dao ngoài danh lợi, thể hiện sự ngất ngưởng bản thân sánh với những bậc tiền bối

* Bài ca ngắn đi trên bãi cát:

- Ông tiên ngũ kĩ, danh lợi: Cao Bá Quát thể hiện sự chán ghét danh lợi tầm thường

c, Bút pháp nghệ thuật: thiên về ước lệ, tượng trưng trong Bài ca ngắn đi trên bãi cát

+ Bút pháp ước lệ tượng trưng sử dụng hiệu quả, hình ảnh bãi cát như con đường danh lợi nhọc nhằn, gian khổ

+ Những người tất tả đi trên cát là những người ham công danh, sẵn sàng vì nó chạy ngược xuôi

+ Nhà thơ gọi đường mình đi là đường cùng- con đường công danh vô nghĩa, không giúp ông đạt được lý tưởng cao đẹp

- Các tác phẩm có tên thể loại gắn với tên tác phẩm

+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

+ Bài ca ngất ngưởng

+ Chiếu dời đô

+ Bình Ngô đại cáo

+ Hịch tướng sĩ

+ Hoàng lê nhất thống chí

+ Thượng kinh kí sự

+ Vũ trung tùy bút

- Đặc điểm hình thức thơ Đường

+ Quy tắc phức tạp được thể hiện 5 điều: Luật, Niêm, Vần, Đối, Bố cục

+ Nguyên tắc đối âm, đối ý, ý nghĩa lần lượt là những chữ thứ nhất, thứ 2, thứ 3… của các câu trên đối với câu dưới về cả âm và ý

+ Người ta quy ước nhất tam ngũ bất luật ( chữ thứ nhất, ba, năm không cần theo luật)

* Đối trong thơ thất ngôn bát cú

+ Đối âm (luật bằng trắc): Luật thơ Đường căn cứ trên thanh bằng, trắc và dùng các chữ 2-4-6 và 7 xây dựng luật

+ Nếu chữ thứ 2 câu đầu tiên dùng thanh bằng thì gọi là “luật bằng”, nếu là thanh trắc gọi là “luật trắc”

+ Chữ thứ 2 và thứ 6 phải giống nhau về thanh điệu, chữ thứ 4 phải khác hai chữ kia. Một câu thơ Đường không theo quy định được gọi “thất luật”

- Đối ý: trong thơ Đường luật ý nghĩa câu 3- 4 đối nhau, câu 5-6 đối nhau

+ Thường đối về sự tương phản, sự tương đương trong cách dùng từ ngữ

+ Đối cảnh: trên đối dưới, cảnh động đối cảnh tĩnh

+ Thơ Đường các câu 3- 4 hoặc 5- 6 không đối nhau thì được gọi là “thất đối”

11 tháng 12 2021

Tham khảo!

Như vậy, dù ở quê nhà thì Nguyễn Trãi vẫn luôn mong cho đất nước luôn bình an, ấm no hạnh phúc. Tác giả đã lấy điển tích điển cố thời vua Nghêu, vua Thuấn cai trị đất nước luôn thái bình thịnh trị. Thời đó, vua Thuấn có một khúc đàn “Nam Phong” với giọng điệu sôi nổi, gợi cảm giác bình dị, ấm êm.

  
17 tháng 7 2017

Hai câu thơ sử dụng điển tích Trung Quốc:

“Giường kia treo cũng hững hờ / Đàn kia gẩy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn”

Đáp án cần chọn là: B

5 tháng 11 2023

a)

- Kim loại có xu hướng nhường electron, phi kim có xu hướng nhận electron

=> Phi kim sẽ lấy electron của kim loại để cả phi kim và kim loại đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm

- Ví dụ: NaCl

  + Na: có 1 electron ở lớp ngoài cùng

   + Cl: có 7 electron ở lớp ngoài cùng

=> Na sẽ nhường 1 electron và Cl sẽ nhận 1 electron của Na để đạt cấu hình có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng

b)

- Hai phi kim đều có xu hướng nhận thêm electron

=> Cả 2 phi kim sẽ bỏ ra electron để góp chung

Ví dụ: N2 tác dụng với H2 tạo thành NH3

   + N: có 5 electron ở lớp ngoài cùng => Cần nhận thêm 3 electron

   + H: có 1 electron ở lớp ngoài cùng => Cần nhận thêm 1 electron

=> N sẽ bỏ ra 3 electron và 3H mỗi H bỏ ra 1 electron để góp chung

15 tháng 10 2021

nguyễn thị hương giang, minh nguyet CTV