Cô ơi run fastly hay run fast ạ?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Fear là một danh từ và cũng có thể được sử dụng như một động từ.
Scared là một tính từ.
- Ngoài nghĩa sợ hãi, scared có thể được sử dụng để bày tỏ sự lo lắng. Từ fear thì không.
VD: I am so scared of the fact that I can lose him. (Tôi rất sợ sự thật rằng tôi có thể mất anh ấy.)
- Scared có thể là điều tạm thời; còn fear là nỗi sợ hãi tồn tại lâu dài hơn (ví dụ: sợ độ cao).
Từ "incorrect" và "correct" có nghĩa sai/đúng trong sự quy chiếu với điều gì là đúng thực tế, ví dụ: ngữ pháp ngoại ngữ, phép tính toán,...
Your essay contains no misspellings. All of the grammar structures have been used correctly! (Bài luận của bạn không có lỗi chính tả. Những cấu trúc ngữ pháp đã được sử dụng chính xác!)
Trong khi đó, "right" và "wrong" có liên quan tới cảm giác hoặc nhận thức về đạo đức nhiều hơn.
You are wrong. Tim never does anything like that! (Bạn sai rồi! Tim không bao giờ làm điều gì như vậy!)
A: Who can run faster?
B: How fast can you run?
A: I can run 12 kilometers an hour.
B: I can run 14 kilometers an hour. So, I can run faster than you.
A: Who can jump higher?
B: How high can you jump?
A: I can jump 1 meter.
B: I can jump 1.5 meters. So, I can jump higher than you.
A: Who stays up later at night?
B: What time do you usually go to bed?
A: I usually go to bed at 11 PM.
B: I usually stay up until 1 AM. So, I stay up later than you.
A: Who gets up earlier in the morning?
B: What time do you usually wake up?
A: I usually wake up at 7 AM.
B: I usually wake up at 6 AM. So, I get up earlier than you.
A: How high can you jump?
(Cậu có thể nhảy cao thế nào?)
B: I can jump 2.5 metre high.
(Mình có thể nhảy cao 2,5 mét.)
A: OK, you can jump higher than me.
(Cậu nhảy cao hơn mình đấy.)
***
A: How late can you stay up?
(Cậu có thể thức khuya bao lâu vậy?)
B: I can stay up until 1.00 a.m.
(Mình có thể thức đến 1 giờ sáng.)
A: Wow, I can only stay up until midnight.
(Quao, mình chỉ có thể thức đến nửa đêm thôi.)
***
A: What time can you get up?
(Cậu có thể dậy sớm lúc mấy giờ?)
B: I can get up at 5 a.m.
(Mình có thể dậy lúc 5 giờ sáng.)
A: You can get up earlier than me.
(Cậu có thể dậy sớm hơn mình.)
as fast / as / run / Hung. / Minh doesn't
-> Minh doesn't run as fast as Hung.
1. The question is difficult to answer That one is, too.
………The question is as difficult as that one……………………………………………………………………………………………..
2. He can run fast. I can run faster.
……He can't run as fast as me………………………………………………………………………………………………..
3. She looks old. But she’s really young.
…She looks older than she is…………………………………………………………………………………………………..
4. This film is interesting. That film is more interesting.
…This film is not as interesting as that film…………………………………………………………………………………………………..
5. I’ve got few books. My friend’s got more.
…I've not got as many books as my friend…………………………………………………………………………………………………..
1. The red car can run faster than the black car.
2. Nick can jump higher than Tom.
3. Mai did better on the exam than Hoa.
4. The workers arrived earlier than my dad expected.
5. The buses run more frequently than the trains.
1. The red car can run faster than the black car.
(Xe hơi đỏ có thể chạy nhanh hơn xe màu đen.)
2. Nick can jump higher than Tom.
(Nick có thể nhảy cao hơn Tom.)
3. Mai did better on the exam than Hoa.
(Mai làm bài thi tốt hơn Hoa.)
4. The workers arrived earlier than my dad expected.
(Các công nhân đã đến sớm hơn bố tôi nghĩ.)
5. The buses run more frequently than the trains.
(Xe buýt chạy thường xuyên hơn tàu hỏa.)

bên phải
run fast