K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

HURT (Làm đau / Tổn thương cảm xúc)

DAMAGE (Hủy hoại / Làm hư hại)

INJURE (Làm bị thương / Suy giảm thể chất)

WOUND (Làm bị thương sâu / Vết thương vũ khí)

25 tháng 3 2021

Củng cố kiến thức

- Thấu kính hội tụ (thấu kính rìa mỏng)

+ Có phần rìa mỏng hơn phần giữa

+ Cho chùm sáng song song đi tới thấu kính sẽ được chùm tia hội tụ tại một điểm phía sau thấu kính.

- Thấu kính phân kì (thấu kính rìa dày)

- Thấu kính hội tụ (thấu kính rìa dày)

+ Có phần rìa dày hơn phần giữa

+ Cho chùm sáng song song đi tới thấu kính sẽ được chùm tia phân kì phía sau thấu kính.

Em tham khảo bài giảng tại Hoc24:

https://hoc24.vn/ly-thuyet/bai-29-thau-kinh-mong.336

Tham khảo

Từ ghép là những từ được cấu tạo bằng cách ghép những tiếng lại với nhau, các tiếng được ghép có quan hệ với nhau về nghĩa. Ví dụ: Quần áo => quần, áo đều mang nghĩa về trang phục, ăn mặc. ... Từ láy là từ được cấu tạo bằng cách láy lại (điệp lại) một phần phụ âm hoặc nguyên âm, hay toàn bộ tiếng ban đầu.

21 tháng 6 2018

- Ở câu a không giữ được sự trong sáng của tiếng Việt bởi vì sử dụng thừa từ “đòi hỏi”, khiến câu không có chủ ngữ, vị ngữ

- Các câu b,c, d đều đảm bảo sự trong sáng tiếng Việt: đầy đủ thành phần câu, diễn đạt rõ ràng, trong sáng

17 tháng 1 2021

1.That disease can cause _sterilization__ in men and women.(sterible) Căn bệnh có thể gây vô sinh ở cả nam và nữ.

2.The ambulance came and took the _wounded___ to hospital.(wound) Xe cứu thương đến và mang những người bị thương đi.

3.Traditional music is now enjoying a _revival___( revive) Nhạc truyền thống đang dần được phục hồi. 

4.Two players are out of the team because of _injuries___ (injure) Hai người chơi bị loại khỏi đội vì chấn thương.

5.He lay  wide-awake___ all night. (wake) Anh ta thức trắng cả đêm.

Nếu cảm ơn mình, hãy thả tim và like cho mình nữa nhé! hehe

5 tháng 5 2021

cách phân biệt giữa ngành một lá mầm và ngành hai lá mầm là số lá mầm trong phôi.

5 tháng 5 2021

số lá cây 

1 lá mầm:3/6 lá

2 lá mầm:4/5 lá

16 tháng 12 2021
1. Định nghĩa tỉ lệ nghịch


   + Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y=axy=ax hay xy = a ( với a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
   + Khi đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x thì x cũng tỉ lệ nghịch với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau
Ví dụ: Nếu y=−6xy=−6x thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỷ lệ là -6

2. Tính chất


Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:
   + Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn luôn không đổi: x1.y1=x2.y2=...=xn.yn=a
   + Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỷ số hai giá trị truong ứng của đại lượng kia: x1x2=y2y1;x1x3=y3y1;...

16 tháng 12 2021
1. Định nghĩa đại lượng tỷ lệ thuận


   + Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = kx (với là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k.
   + Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỷ lệ k (khác 0) thì x cũng tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 1k1k và ta nói hai đại lượng đó tỷ lệ thuận với nhau.
Ví dụ: Nếu y = 5x thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số 5, hay x tỉ lệ thuận với y theo hệ số 1515

2. Tính chất


Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:
   + Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn luôn không đổi: y1x1=y2x2=y3x3=...=ynxn=ky1x1=y2x2=y3x3=...=ynxn=k
   + Tỉ số hai giá trị bất kì của hai đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia: x1x2=y1y2;x1x3=y1x3;...;xmxn=ymyn

Phân biệt cách sử dụng Used to,Get used to và Be used to

1/ Used to + Verb: Đã từng, từng
Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa.
- When David was young, he used to swim once a day
- I used to smoke a lot.
VD: 
- I used to smoke a packet a day but I stopped two years ago. ( trước đây tôi hút 1 gói thuốc 1 ngày nhưng từ 2 năm trở lại đây tôi không hút thuốc nữa)
- Ben used to travel a lot in his job but now, since his promotion, he doesn't. ( Ben thường đi du lịch rất nhiều khi làm công việc trước đây, nhưng từ khi anh ấy luân chuyển công việc thì không còn nữa)
- I used to drive to work but now I take the bus. ( Trước đây tôi thường lái xe đi làm nhưng hiện nay tôi đi làm bằng xe buýt)
 
 
2/ To be + V-ing/ Noun: Trở nên quen với
He is used to swimming every day : Anh ấy đã quen với việc đi bơi mỗi ngày.
VD:
 - I'm used to living on my own. I've done it for quite a long time. ( Tôi thường ở 1 mình, và tôi đã ở một mình được một khoảng thời gian khá lâu)
- Hans has lived in England for over a year so he is used to driving on the left now. ( Hans đã sống ở Anh hơn 1 năm rồi nên giờ anh ấy quen lái xe bên tay trái)
- They've always lived in hot countries so they aren't used to the cold weather here.( Họ luôn sống ở các vùng nhiệt đới nên họ không quen với khí hậu lạnh ở đây)
 
3/ to get used to + V-ing/ noun
He got used to American food : I got used to getting up early in the morning. Tôi đã dần dần quen với việc thức dậy sớm vào buổi sáng
VD: 
- I didn't understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it. ( Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó)
- She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day. ( Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày)
- I have always lived in the country but now I'm beginning to get used to living in the city. ( Tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố)

trên mạng đầy lắm bn ạ 

Hoặc vào 360 động từ bất quy tắc cũng đc

mà nếu ngại kham khảo bài bn ☂❄ღωɦσ мαɗε мε α ρɾĭη¢εʂʂღ❄☂

hc tốt 

20 tháng 8 2016

đòn bẫy là j đó bạn

21 tháng 8 2016

đòn bẫy là 1 trong những kiểu mở bài của 1 bài văn như nghi vấn,gián tiếp,trực tiếp

 

22 tháng 3

Câu 1. điểm nhìn của người kể là góc nhìn bao quát, khách quan hoặc toàn tri, có thể biết nhiều sự việc, suy nghĩ của nhiều nhân vật, còn điểm nhìn của nhân vật là góc nhìn hạn chế theo nhận thức và cảm xúc của một nhân vật cụ thể, để phân biệt có thể dựa vào việc lời kể có thể hiện suy nghĩ riêng của nhân vật hay là sự quan sát chung, nếu chỉ thấy theo cảm nhận của một nhân vật thì là điểm nhìn nhân vật, nếu biết nhiều hơn, rộng hơn thì là điểm nhìn người kể