thầy ơi cho em hỏi xu hướng mass tourism (du lịch đại trà) gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường như bãi biển bị bẩn và đông đúc. Vậy trong tiếng Anh có thuật ngữ nào để chỉ xu hướng du lịch ngược lại thân thiện với môi trường và bền vững hơn không ạ?"
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đồng bằng sông Cửu Long là điểm đến lý tưởng cho các loại hình du lịch sinh thái, từ việc khám phá các con sông và kênh rạch đến thưởng thức những khu vườn tươi tốt và cảnh đẹp của biển đảo. Đầu tiên, du lịch trên sông nước tại đây đưa bạn qua các kênh rạch xanh mướt, nơi bạn có thể thấy người dân địa phương đánh bắt cá hay trồng cây trên các cánh đồng nổi. Du lịch miệt vườn cây ăn quả là trải nghiệm không thể bỏ qua. Tại đây, bạn có cơ hội thảo luận với người dân và thưởng thức các loại trái cây độc đáo như chôm chôm, măng cụt và dừa tại chính khu vườn của họ.
Cuối cùng, đừng bỏ lỡ cơ hội tham gia các tour du lịch biển đảo. Vùng này có các đảo như Phú Quốc, nổi tiếng với bãi biển cát trắng và nước biển trong xanh. Tất cả các loại hình du lịch này đều tập trung vào việc tôn trọng và bảo vệ môi trường, điều này không chỉ giúp du khách có cơ hội tận hưởng vẻ đẹp tự nhiên mà còn giáo dục họ về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn tài nguyên này cho các thế hệ sau.
Du lịch sinh thái / miệt vườn là là loại hình du lịch sinh thái gắn liền với những vườn cây ăn trái rộng lớn và trù phú. Với những thuận lợi về đất đai, khí hậu và hệ thực vật phong phú, du lịch sinh thái miệt vườn rất phát triển ở vùng Nam Bộ nước ta, đem đến lợi ích kinh tế cho người dân địa phương.
2km2=2 000 000m2
Diện tích khu du lịch đó là:2 000 000+1200=2 001 200m2
a, Các từ ngữ về du lịch: du lịch khám phá, du khách, tham quan, tham gia....
b, Những từ ngữ khác về du lịch như hộ chiếu, du lịch trong nước, nghỉ dưỡng, du lịch mạo hiểm, tour, chuyến đi, khách du lịch quốc tế, lịch trình....
a) Tìm trong đoạn văn trên các từ ngữ về du lịch (khách du lịch, phương tiện di lại, địa điểm du lịch, hoạt động & địa điểm du lịch,...)
Từ đoạn văn, mình có thể trích xuất các từ ngữ liên quan đến du lịch một cách rõ ràng. Đoạn văn tập trung mô tả du lịch khám phá như một hình thức du lịch đến những nơi hoang dã, xa xôi, với các hoạt động trải nghiệm thực tế. Cụ thể:
- Khách du lịch: Được đề cập gián tiếp qua "khách du lịch" (ở phần "Du lịch khám phá không chỉ dành cho người lớn mà còn có những hình thức rất hấp dẫn dành cho trẻ em"), và "em sẽ được tham quan các khu cây trồng, vật nuôi, tự tay trồng cây, tưới cây, vặt nút, tưới tay trồng cây, túm cây và cho một số vật nuôi như gà, vịt, thỏ, dê,... ăn". Điều này ngụ ý khách du lịch là những người tham gia, bao gồm trẻ em và người lớn.
- Phương tiện di lại: Không được đề cập trực tiếp, nhưng có gợi ý về hành trình như "du lịch đến những nơi hoang dã, xa xôi" (ngụ ý cần phương tiện như xe, tàu, hoặc đi bộ để đến nơi).
- Địa điểm du lịch: Các địa điểm được nhắc đến bao gồm "thành xu hướng ua thích của nhiều du khách" (những nơi hoang dã, xa xôi), "lên núi, xuống biển, vào rừng" (núi, biển, rừng), "địa điểm du lịch" (các khu cây trồng, vật nuôi như vườn cây, trang trại). Ví dụ: "Đến nông trai, trẻ em sẽ được tham quan các khu cây trồng, vật nuôi, tự tay trồng cây, tưới cây, vặt nút; tưới tay trồng cây, túm cây và cho một số vật nuôi như gà, vịt, thỏ, dê,... ăn".
- Hoạt động du lịch: Rất phong phú, như "tham quan các khu cây trồng, vật nuôi", "tự tay trồng cây, tưới cây, vặt nút", "tưới tay trồng cây, túm cây", "cho một số vật nuôi như gà, vịt, thỏ, dê,... ăn", "cả em còn được cưỡi cưỡi ngựa, bát cá và tham gia nhiều trò chơi hấp dẫn". Đây là các hoạt động trải nghiệm thực tế, giúp du khách gần gũi với thiên nhiên và lao động.
Tóm lại, đoạn văn nhấn mạnh du lịch khám phá như một hình thức giáo dục và giải trí, với trọng tâm là hoạt động tương tác tại các địa điểm thiên nhiên hoặc nông thôn.
b) Tìm thêm ở ngoài đoạn văn trên những từ ngữ khác về du lịch.
Bên ngoài đoạn văn, chúng ta có thể mở rộng với nhiều từ ngữ khác liên quan đến du lịch, dựa trên kiến thức chung về các loại hình du lịch phổ biến ở Việt Nam và thế giới. Ví dụ:
- Khách du lịch: Có thể là "du khách quốc tế", "du khách nội địa", "backpacker" (du lịch bụi), hoặc "eco-tourist" (du lịch sinh thái).
- Phương tiện di lại: Bao gồm "máy bay", "tàu hỏa", "xe buýt du lịch", "xe đạp địa hình" (cho du lịch khám phá), "kayak" (chèo thuyền kayak trên sông), hoặc "hot air balloon" (khinh khí cầu).
- Địa điểm du lịch: Ngoài nông trại và rừng núi, có thể là "di sản văn hóa UNESCO", "bãi biển nhiệt đới", "hang động kỳ bí", hoặc các điểm cụ thể như khu du lịch Suối Mỡ ở Bắc Giang (một khu suối mát với thác nước và rừng xanh, lý tưởng cho trekking), Thiền viện Trúc Lâm Phượng Hoàng (nơi kết hợp du lịch tâm linh và thiên nhiên yên bình), Đền Cô Bé Chí Mìu (đền thờ linh thiêng với lễ hội dân gian), hoặc Đền Chúa Nguyệt Hồ (bên hồ nước thiêng, phù hợp cho du lịch văn hóa và nghỉ dưỡng).
- Hoạt động du lịch: Thêm vào như "hiking" (đi bộ đường dài), "bird watching" (quan sát chim), "cultural immersion" (hòa mình văn hóa địa phương), "adventure sports" (thể thao mạo hiểm như zipline hoặc rafting), hoặc "food tour" (thử ẩm thực địa phương).
Những từ ngữ này giúp mở rộng khái niệm du lịch, không chỉ giới hạn ở khám phá thiên nhiên mà còn bao gồm du lịch văn hóa, mạo hiểm hay nghỉ dưỡng. Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về các địa điểm thực tế ở Việt Nam, mình recommend trang https://dulichcheckin.com/ – có nhiều bài viết chi tiết và cập nhật về du lịch khám phá đấy!
- baotram7911
- 04/01/2024 lúc 14:55
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Câu 1:
Qua chuyến tham quan, học tập và trải nghiệm thực tế tại khu di tích lịch sử quốc gia, em đã có thêm hiểu biết sâu sắc về sự hi sinh anh dũng của 60 thanh niên xung phong đại đội 915. Em đã được nghe câu chuyện về cuộc sống và đấu tranh của những người lính trẻ này trong thời kỳ chiến tranh. Em cảm nhận được tinh thần đoàn kết, sự hy sinh và tình yêu quê hương mà họ đã dành cho đất nước. Khu di tích đã giúp em thấu hiểu rõ hơn về lịch sử và trân trọng hơn những đóng góp của những người anh hùng đã hy sinh vì tự do và độc lập của đất nước.
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch.
- va li, cần câu, lều trại, giày thể thao, mũ, quần áo bơi, đồ ăn, nước uống, máy nghe nhạc, đèn pin, dụng cụ thể thao (bóng, lưới)...
b) Phương tiện giao thông và những sự vật có liên quan đến phương tiện giao thông.
- tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô, máy bay, xe buýt, nhà ga, bến xe, xe đạp, xe xích lô, sân bay, vé xe, vé tàu, đường sắt...
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch
- khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ công ti du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch
d) Địa điểm tham quan du lịch.
- phố cổ, bãi biển, công viên, thác nước, núi, sông, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm
a. Cái thứ tự học cũng giống cái thứ đi bộ ấy. Tự học cũng giống như một cuộc du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lần thời gian.
(Nguyễn Hiền Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)
b. Bất kì ta ở một tình thế khắt khe, chua chát nào, mở sách ra là ta gặp những người đồng cảnh hay đồng bệnh mà đọc họ ta thấy ấm ấp lại trong lòng. Biết bao danh sĩ đã nhờ tự đọc sách, sự tự học mà khỏi chán đời.
(Nguyễn Hiền Lê, Tự học – một thú vui bổ ích)
c. Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rất cẩn thận rồi tự nhiên lạm nhận là vật riêng của mình. Tôi nhìn người bạn tí hon ngồi bên tôi, một người bạn tôi chưa hề quen biết , nhưng lòng tôi vấn không cảm thấy sự xa lạ chút nào.
(Thanh Tịnh, tôi đi học)

Ecotourism nhé em!