K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 giờ trước (23:35)
1. Về bản chất liên kết
  • Liên kết ion: Là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu (cation mang điện tích dương và anion mang điện tích âm). Xảy ra sự chuyển hẳn electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác.
  • Liên kết cộng hóa trị: Được hình thành bằng việc dùng chung một hay nhiều cặp electron giữa các nguyên tử để đạt cấu hình electron bền vững.
2. Về điều kiện hình thành
  • Liên kết ion: Thường hình thành giữa các nguyên tử có sự chênh lệch lớn về độ âm điện (thường là giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình).
    • Ví dụ: (NaCl) (Kim loại (Na) nhường electron cho phi kim (Cl).
  • Liên kết cộng hóa trị: Thường hình thành giữa các nguyên tử có độ âm điện tương đương hoặc không chênh lệch nhiều (chủ yếu giữa các phi kim với nhau).
3. Về tính chất của hợp chất
  • Hợp chất ion:
    • Trạng thái: Tồn tại ở thể rắn, cứng, có cấu trúc tinh thể ở điều kiện thường.
    • Nhiệt độ nóng chảy/sôi: Thường rất cao và cần nhiều năng lượng để phá vỡ mạng lưới ion.
    • Tính tan: Dễ tan trong nước tạo thành dung dịch phân ly thành các ion tự do.
    • Tính dẫn điện: Dẫn điện khi ở trạng thái nóng chảy hoặc hòa tan trong nước (do có các ion tự do di chuyển); không dẫn điện ở trạng thái rắn.
  • Hợp chất cộng hóa trị:
    • Trạng thái: Đa dạng, có thể là chất khí, lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường.
    • Nhiệt độ nóng chảy/sôi: Thường thấp hơn nhiều so với hợp chất ion.
    • Tính tan: Hợp chất cộng hóa trị không phân cực thường tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
    • Tính dẫn điện: Hầu hết không dẫn điện ở mọi trạng thái (rắn, lỏng, khí hay khi hòa tan trong nước) vì không chứa các hạt mang điện tự do.
19 tháng 11 2021

Tham khảo!

-Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do

So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hóa trị:

- Giống nhau: có sự dùng chung electron.

- Khác nhau:

           + Liên kết cộng hóa trị: sự dùng chung electron giũa hai nguyên tử tham gia liên kết.

           + Liên kết kim loại: sự dùng chung electron toàn bộ electron trong nguyên tử kim loại.

So sánh liên kết kim loại với liên kết ion.

- Giống nhau: đều là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện.

- Khác nhau:

          + Liên kết ion: do lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu.

          + Liên kết kim loại: lực hút tĩnh điện sinh ra do các electron tự do trong kim loại và ion dương kim loại.

15 tháng 11 2017

Liên kết kim loại là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do và các ion dương, kết dính các ion dương kim loại với nhau.

So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hóa trị:

- Giống nhau: có sự dùng chung electron.

- Khác nhau:

+ Liên kết cộng hóa trị: sự dùng chung electron giũa hai nguyên tử tham gia liên kết.

+ Liên kết kim loại: sự dùng chung electron toàn bộ electron trong nguyên tử kim loại.

So sánh liên kết kim loại với liên kết ion.

- Giống nhau: đều là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện.

- Khác nhau:

+ Liên kết ion: do lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu.

+ Liên kết kim loại: lực hút tĩnh điện sinh ra do các electron tự do trong kim loại và ion dương kim loại.

22 tháng 8 2018

Đáp án C

18 tháng 10 2017

Đáp án B

2 tháng 6 2017

Đáp án C

10 tháng 12 2017

Đáp án đúng : D

15 tháng 12 2019

Ta đã biết kim loại và phi kim có độ âm điện rất khác nhau, chúng dễ tương tác với nhau tạo thành các hợp chất ion, thí dụ NaCl, CaF 2 , KBr,... Trong khi đó, giữa các phi kim, hiệu độ âm điện không lớn nên chúng dễ tương tác với nhau tạo thành các hợp chất có liên kết cộng hoá trị, thí dụ:  Cl 2 , NO, ...

8 tháng 12 2019

15 tháng 4 2017

-Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do

-