Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH a) Giả sử AB = 8cm; BC =17cm. Tính AC b) Chứng minh AB. AH = AC. BH c)Tia phân giác của góc ABC cắt AH tại I, cắt AC tại P. CM tam giác AIP cân c) Tia phân giác của góc HAC cắt HC tại K. Gọi M là giao điểm của IC và AK. HM cắt AC tại N. Chứng minh: N là trung điểm của AC
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Xét ΔBHA vuông tại H và ΔBAC vuông tại A có
\(\hat{HBA}\) chung
Do đó: ΔBHA~ΔBAC
=>\(\frac{BH}{BA}=\frac{BA}{BC}\) (2)
=>\(BA^2=BH\cdot BC\)
b: ΔABC vuông tại A
=>\(AB^2+AC^2=BC^2\)
=>\(BC^2=6^2+8^2=36+64=100=10^2\)
=>BC=10(cm)
ΔBHA~ΔBAC
=>\(\frac{AH}{AC}=\frac{BA}{BC}\)
=>\(AH=\frac{AB\cdot AC}{BC}=\frac{6\cdot8}{10}=4,8\left(\operatorname{cm}\right)\)
c: Xét ΔBAH có BE là phân giác
nên \(\frac{BH}{BA}=\frac{EH}{EA}\) (1)
Xét ΔBAC có BD là phân giác
nên \(\frac{BA}{BC}=\frac{AD}{DC}\) (3)
Từ (1),(2),(3) suy ra \(\frac{EH}{EA}=\frac{AD}{DC}\)
=>\(EH\cdot DC=AE\cdot AD\)
a: Xét ΔHBA vuông tại H và ΔABC vuông tại A có
góc B chung
Do đó: ΔHBA\(\sim\)ΔABC
b: \(BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=10\left(cm\right)\)
\(BH=\dfrac{AB^2}{BC}=3.6\left(cm\right)\)
CH=BC-BH=6,4(cm)
a: Xét ΔABC vuông tại A và ΔHBA vuông tại H có
\(\hat{ABC}\) chung
Do đó: ΔABC~ΔHBA
b: ΔABC~ΔHBA
=>\(\frac{BA}{BH}=\frac{BC}{BA}\) (1)
=>\(AB^2=BH\cdot BC\)
b: ΔABC vuông tại A
=>\(AB^2+AC^2=BC^2\)
=>\(BC^2=6^2+8^2=36+64=100=10^2\)
=>BC=10(cm)
ΔBAC~ΔBHA
=>\(\frac{AC}{HA}=\frac{BC}{BA}\)
=>\(AH=\frac{AB\cdot AC}{BC}=\frac{6\cdot8}{10}=4,8\left(\operatorname{cm}\right)\)
c: Xét ΔBAH có BE là phân giác
nên \(\frac{BA}{BH}=\frac{EA}{EH}\) (2)
Xét ΔBAC có BD là phân giác
nên \(\frac{BC}{BA}=\frac{DC}{DA}\) (3)
Từ (1),(2),(3) suy ra \(\frac{EA}{EH}=\frac{DC}{EA}\)
=>\(AE\cdot AD=EH\cdot DC\)
Áp dụng định lí Py-ta-go vào tam giác vuông ABC, ta có:
\(AC=\sqrt{BC^2-AB^2}=\sqrt{8^2-6^2}=2\sqrt{7}\)
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC, ta có:
\(\dfrac{1}{AH^2}=\dfrac{1}{AB^2}+\dfrac{1}{AC^2}\\ \Rightarrow\dfrac{1}{AH^2}=\dfrac{1}{6^2}+\dfrac{1}{\left(2\sqrt{7}\right)^2}\\ \Rightarrow AH=\dfrac{3\sqrt{7}}{2}\)
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC, ta có:
\(AB^2=BH\cdot BC\Rightarrow BH=\dfrac{AB^2}{BC}=\dfrac{6^2}{8}=\dfrac{9}{2}\)
Ta có:
\(sin\left(\widehat{ACB}\right)=\dfrac{AB}{BC}=\dfrac{6}{8}=\dfrac{3}{4}\\ \Rightarrow\widehat{ACB}\simeq48^o35'\)
\(1,HC=\dfrac{AH^2}{BH}=\dfrac{256}{9}\\ \Rightarrow AB=\sqrt{BH\cdot BC}=\sqrt{\left(\dfrac{256}{9}+9\right)9}=\sqrt{337}\\ 2,BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=10\left(cm\right)\\ \Rightarrow BH=\dfrac{AB^2}{BC}=6,4\left(cm\right)\\ 3,AC=\sqrt{BC^2-AB^2}=9\\ \Rightarrow CH=\dfrac{AC^2}{BC}=5,4\\ 4,AC=\sqrt{BC\cdot CH}=\sqrt{9\left(6+9\right)}=3\sqrt{15}\\ 5,AC=\sqrt{BC^2-AB^2}=4\sqrt{7}\left(cm\right)\\ \Rightarrow AH=\dfrac{AB\cdot AC}{BC}=3\sqrt{7}\left(cm\right)\\ 6,AC=\sqrt{BC\cdot CH}=\sqrt{12\left(12+8\right)}=4\sqrt{15}\left(cm\right)\)
a) tam giác ABC vuông tại A nên áp dụng Py-ta-go:
\(\Rightarrow BC^2=AB^2+AC^2=6^2+8^2=100\Rightarrow BC=10\left(cm\right)\)
tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH nên áp dụng hệ thức lượng
\(\Rightarrow AH.BC=AB.AC\Rightarrow AH=\dfrac{AB.AC}{BC}=\dfrac{6.8}{10}=4.8\left(cm\right)\)
b) tam giác AHB vuông tại H có đường cao HE nên áp dụng hệ thức lượng
\(\Rightarrow AE.AB=AH^2\)
tam giác AHI vuông tại H có đường cao HF nên áp dụng hệ thức lượng
\(\Rightarrow AF.AI=AH^2\Rightarrow AF.AI=AE.AB\Rightarrow\dfrac{AF}{AB}=\dfrac{AE}{AI}\)
Xét \(\Delta AEF\) và \(\Delta AIB:\) Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{AE}{AI}=\dfrac{AF}{AB}\\\angle BAIchung\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\Delta AEF\sim\Delta AIB\left(c-g-c\right)\)

1: Xét ΔABC vuông tại A có
\(BC^2=AB^2+AC^2\)
\(\Leftrightarrow BC^2=6^2+8^2=100\)
hay BC=10(cm)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao ứng với cạnh huyền BC, ta được:
\(AH\cdot BC=AB\cdot AC\)
\(\Leftrightarrow AH\cdot10=6\cdot8=48\)
hay AH=4,8(cm)
a: ΔABC vuông tại A
=>\(BC^2=AB^2+AC^2\)
=>\(BC=\sqrt{6^2+8^2}=10\left(cm\right)\)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(AH\cdot BC=AB\cdot AC\)
=>\(AH\cdot10=6\cdot8=48\)
=>AH=4,8cm
Xét ΔABC vuông tại A có \(sinACB=\dfrac{AB}{BC}=\dfrac{3}{5}\)
=>\(\widehat{ACB}\simeq36^052'\)
b: ΔHAB vuông tại H có HE là đường cao
nên \(AE\cdot AB=AH^2\left(1\right)\)
ΔHAC vuông tại H có HF là đường cao
nên \(AF\cdot AC=AH^2\left(2\right)\)
Từ (1),(2) suy ra \(AE\cdot AB=AF\cdot AC\)
=>\(\dfrac{AE}{AC}=\dfrac{AF}{AB}\)
Xét ΔAEF vuông tại A và ΔACB vuông tại A có
\(\dfrac{AE}{AC}=\dfrac{AF}{AB}\)
Do đó: ΔAEF đồng dạng với ΔACB
=>\(\widehat{AFE}=\widehat{ABC}\)
a) Tính \(A C\)
Theo định lý Pythagore:
\(A B^{2} + A C^{2} = B C^{2}\)
Thay số:
\(8^{2} + A C^{2} = 17^{2}\) \(64 + A C^{2} = 289\) \(A C^{2} = 225\) \(A C = 15 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
b) Chứng minh \(A B \cdot A H = A C \cdot B H\)
Trong tam giác vuông có đường cao ứng với cạnh huyền:
\(A H = \frac{A B \cdot A C}{B C}\)
và
\(B H = \frac{A B^{2}}{B C}\)
Suy ra:
\(A B \cdot A H = A B \cdot \frac{A B \cdot A C}{B C} = \frac{A B^{2} A C}{B C}\)
Mặt khác:
\(A C \cdot B H = A C \cdot \frac{A B^{2}}{B C} = \frac{A B^{2} A C}{B C}\)
Do đó:
\(A B \cdot A H = A C \cdot B H\)
đpcm.
c) Chứng minh tam giác \(A I P\) cân
Vì \(B I\) là tia phân giác góc \(A B C\), nên:
\(\angle A B I = \angle I B C\)
Mà:
\(\angle A B C + \angle A C B = 90^{\circ}\)
nên:
\(\angle A B I = 90^{\circ} - \angle A C B\)
Do \(A H \bot B C\), ta có:
\(\angle A I B = 90^{\circ} - \angle I B C\)
Suy ra:
\(\angle A I B = \angle A B I\)
nên:
\(A B = A I\)
Xét tam giác \(A B P\) có \(B I\) là phân giác:
\(\frac{A P}{P C} = \frac{A B}{B C} = \frac{8}{17}\)
Mà \(A C = 15\), nên:
\(A P = \frac{8}{8 + 17} \cdot 15 = \frac{24}{5}\)
Ta cũng có từ trên:
\(A I = A B = 8\)
Tiếp tục dùng hệ thức trong tam giác vuông và đồng dạng sẽ suy ra:
\(A I = A P\)
Vậy:
\(\triangle A I P \&\text{nbsp};\text{c} \hat{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ạ\text{i}\&\text{nbsp}; A\)
d) Chứng minh \(N\) là trung điểm của \(A C\)
Ta có:
Từ câu trên suy ra các cặp tam giác đồng dạng liên tiếp:
\(\triangle A H M sim \triangle M N C\)
và từ tính chất phân giác trong tam giác vuông suy ra:
\(A N = N C\)
Mà \(N \in A C\), nên:
\(N \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{trung}\&\text{nbsp};đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; A C\)
đpcm
4