Giải giúp em bài 4 và 5 ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 5:
Gọi kim loại đó là R thì CTHH oxit KL đó là \(R_2O_3\)
\(M_{R_2O_3}=\dfrac{20,4}{0,22}\approx102(g/mol)\\ \Rightarrow M_R=\dfrac{102-3.16}{2}=27(g/mol)\\ \text {Vậy R là nhôm (Al) và CTHH oxit là }Al_2O_3\)
Bài 6:
\(a,1,5.6.10^{-23}=9.10^{-23}(\text {nguyên tử Cu})\\ b,n_{CaCO_3}=\dfrac{10}{100}=0,1(mol)\\ \text {Số phân tử đá vôi là: }0,1.6.10^{-23}=0,6.10^{-23}\\ c,n_{Al}=\dfrac{12.10^{-23}}{6.10^{-23}}=2(mol)\\ \Rightarrow m_{Al}=2.27=54(g)\\ d,\%_N=\dfrac{14.2}{60}.100\%=\dfrac{140}{3}\%\\ \Rightarrow m_{N}=12.\dfrac{140}{3}\%=5,6(g)\\ \Rightarrow n_{N}=\dfrac{5,6}{14}=0,4(mol)\\ \text {Số nguyên tử N là: }0,4.6.10^{-23}=2,4.10^{-23}\)
Câu 5:
a: Ta có: \(A=\left(x-1\right)\left(x-3\right)+11\)
\(=x^2-4x+3+11\)
\(=x^2-4x+4+10\)
\(=\left(x-2\right)^2+10\ge10\forall x\)
Dấu '=' xảy ra khi x=2
b: Ta có: \(B=3\left(2^2+1\right)\left(2^4+1\right)\left(2^8+1\right)\left(2^{16}+1\right)\)
\(=\left(2^2-1\right)\left(2^2+1\right)\left(2^4+1\right)\left(2^8+1\right)\left(2^{16}+1\right)\)
\(=\left(2^4-1\right)\left(2^4+1\right)\left(2^8+1\right)\left(2^{16}+1\right)\)
\(=\left(2^8-1\right)\left(2^8+1\right)\left(2^{16}+1\right)\)
\(=\left(2^{16}-1\right)\left(2^{16}+1\right)\)
\(=2^{32}-1\)
Câu 5:
a) \(A=\left(x-1\right)\left(x-3\right)+11=x^2-4x+3+11\)
\(=x^2-4x+14\)
\(=\left(x^2-4x+4\right)+10=\left(x-2\right)^2+10\ge10\)
\(minA=10\Leftrightarrow x=2\)
b) \(B=3\left(2^2+1\right)\left(2^4+1\right)\left(2^8+1\right)\left(2^{16}+1\right)\)
\(=\left(2^2-1\right)\left(2^2+1\right)\left(2^4+1\right)\left(2^8+1\right)\left(2^{16}+1\right)\)
\(=\left(2^4-1\right)\left(2^4+1\right)\left(2^8+1\right)\left(2^{16}+1\right)\)
\(=2^{32}-1\)
Bài 4:
b: Xét ΔABK vuông tại A có AD là đường cao ứng với cạnh huyền BK
nên \(BD\cdot BK=BA^2\left(1\right)\)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao ứng với cạnh huyền BC
nên \(BH\cdot BC=AB^2\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) suy ra \(BD\cdot BK=BH\cdot BC\)
5:
(d) vuông góc 2x-y-2018=0
=>(d): x+2y+c=0
(C): x^2+4x+4+y^2-6y+9-25=0
=>(x+2)^2+(y-3)^2=25
=>R=5; I(-2;3)
Theo đề, ta có: d(I;(d))=5
=>\(\dfrac{\left|1\cdot\left(-2\right)+2\cdot3+c\right|}{\sqrt{5}}=5\)
=>|c+4|=5căn 5
=>c=5căn5-4 hoặc c=-5căn 5-4
Bài 3:
15:40=37,5%
Bài 4:
=250x10%=25
Bài 5:
Số cần tìm là:
75:25%=300
Bài 5:
Số lít xăng cửa hàng bán được trong 12ngày là:
\(162:3\times12=162\times4=648\) (lít)
Bài 4:
\(a,\Rightarrow5⋮x\Rightarrow x\inƯ\left(5\right)=\left\{1;5\right\}\\ b,\Rightarrow x-2+7⋮x-2\\ \Rightarrow x-2\inƯ\left(7\right)=\left\{1;7\right\}\\ \Rightarrow x\in\left\{3;9\right\}\\ c,\Rightarrow3\left(x+1\right)+4⋮x+1\\ \Rightarrow x+1\inƯ\left(4\right)=\left\{1;2;4\right\}\\ \Rightarrow x\in\left\{0;1;3\right\}\\ d,\Rightarrow10x+6⋮2x-1\\ \Rightarrow5\left(2x-1\right)+11⋮2x-1\\ \Rightarrow2x-1\inƯ\left(11\right)=\left\{1;11\right\}\\ \Rightarrow x\in\left\{1;6\right\}\\ e,\Rightarrow x\left(x+3\right)+11⋮x+3\\ \Rightarrow x+3\inƯ\left(11\right)=\left\{1;11\right\}\\ \Rightarrow x=8\left(x\in N\right)\\ f,\Rightarrow x\left(x+3\right)+2\left(x+3\right)+5⋮x+3\\ \Rightarrow x+3\inƯ\left(5\right)=\left\{1;5\right\}\\ \Rightarrow x=2\left(x\in N\right)\)
Bài 2:
b: \(\Leftrightarrow x\left(x-3\right)\left(x+3\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=0\\x=3\\x=-3\end{matrix}\right.\)
Bài 4
a) Chứng minh ΔAEF cân
→ \(M E , M F\) là khoảng cách từ \(M\) đến hai cạnh \(A B , A C\)
→ mọi điểm trên tia phân giác cách đều hai cạnh của góc
→ \(M E = M F\)
→ \(A E = A F\)
⇒ ΔAEF cân tại A
b) Chứng minh \(B E = C F\)
→ áp dụng tính chất hình học (định lý Ta-lét + đối xứng qua tia phân giác)
→ suy ra hai đoạn đối xứng qua phân giác
⇒ \(B E = C F\)
c) Chứng minh
\(\hat{C M F} = \frac{\hat{A C B} - \hat{B}}{2}\)
\(A + B + C = 180^{\circ}\)
→ biến đổi góc sẽ ra:
⇒ \(\hat{C M F} = \frac{C - B}{2}\)
Bài 5
a) So sánh 2 phương án
Gửi: 200 triệu
Phương án 1 (7%)
\(200 \times 1.07 = 214 \&\text{nbsp};\text{tri}ệ\text{u}\)
\(200 \times 1.07^{2} = 228.98 \&\text{nbsp};\text{tri}ệ\text{u}\)
Phương án 2 (nhận 3 triệu + 6%)
\(200 \times 1.06 + 3 = 215 \&\text{nbsp};\text{tri}ệ\text{u}\)
\(200 \times 1.06^{2} + 3 = 227.72 \&\text{nbsp};\text{tri}ệ\text{u}\)
So sánh:
PA2 (215) > PA1 (214) → chọn PA2
PA1 (228.98) > PA2 (227.72) → chọn PA1
b) Số trận đấu
Số cặp đội:
\(C_{14}^{2} = 91\)
Tổng số trận:
\(91 \times 2 = 182\)
Bài 5:
a: Với phương án 1:
Số tiền người đó nhận được sau 1 năm là:
\(200\left(1+7\%\right)=214\) (triệu đồng)
Số tiền người đó nhận được sau 2 năm là:
\(214\cdot\left(1+7\%\right)=228,98\) (triệu đồng)
Với phương án 2:
Số tiền người đó có được sau 1 năm là:
\(200\cdot\left(1+6\%\right)+3=215\) (triệu đồng)
Số tiền người đó có được sau 2 năm là:
\(215\cdot\left(1+6\%\right)+3=230,9\) (triệu đồng)
Vì 214<215
nên nếu gưi 1 năm thì người đó nên chọn phương án 2
Vì 228,98<230,9
nên nếu gửi 2 năm thì người đó nên chọn phương án 2
b: SỐ trận đấu ở mỗi lượt là:
\(14\cdot\frac{13}{2}=91\) (trận đấu)
Số trận đấu ở hai lượt là:
\(91\cdot2=182\) (trận đấu)