tính khối lượng mol của chất Nao là
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Sau phản ứng, muối gồm : Fe,Cu,Cl(x mol)
n H = n HCl = n Cl = x(mol)
Bản chất phản ứng là H trong axit tác dụng với O trong oxi tạo thành nước : $2H + O \to H_2O$
=> n O = 1/2 n H = 0,5x(mol)
Hỗn hợp ban đầu gồm : Fe,Cu,O(0,5x mol)
Suy ra :
40,4 -22,8 = 35,5x -16.0,5x
=> x = 0,64
Suy ra :
n Cl = 0,64(mol)
n O = 0,64/2 = 0,32(mol)
\(a.\)
\(m_{hh}=m_{SO_2}+m_{CO_2}=0.15\cdot64+0.2\cdot44=18.4\left(g\right)\)
\(n_{hh}=0.15+0.2=0.35\left(mol\right)\)
\(\overline{M}_X=\dfrac{m_{hh}}{n_{hh}}=\dfrac{18.4}{0.35}=52.5\left(\dfrac{g}{mol}\right)\)
\(b.\)
\(d_{X\text{/}NO_2}=\dfrac{52.57}{46}=1.14\)
\(a.m_{dd}=21,6+400=421,6\left(g\right)\\ b.V_{dd}=400\left(mL\right)\\ c.C_M=\dfrac{\dfrac{21,6}{40}}{0,4}=1,35\left(mol\cdot L^{-1}\right)\)
nhân tiện giải thích rõ giúp mình v trong công thức tính nồng độ mol với ạ, lấy bài trên làm ví dụ luôn nhé! mình không hiểu v ở đây là 200 ml dung dịch hay là tổng thể tích khi cho sắt vào dung dịch kia ấy :_)
mình ghi trong vở là thể tích dung dịch trước phản ứng và sau phản ứng không thay đổi nhưng như trên thì mình không hiểu dung dịch ở đây là tổng thể tích khi đổ sắt vào axit hay chỉ riêng axit. sau phản ứng có hidro bay lên thì mình không biết thể tích nó có bằng nhau hay không
\(a,200ml=0,2l\\ n_{Fe}=\dfrac{5,6}{56}=0,1\left(mol\right),n_{H_2SO_4}=0,2.0,2=0,04\left(mol\right)\\ Fe+H_2SO_4\xrightarrow[]{}FeSO_4+H_2\\ \Rightarrow\dfrac{0,1}{1}>\dfrac{0,4}{1}\Rightarrow Fedư\\ n_{FeSO_4}=n_{H_2SO_4}=0,04mol\\ m_{FeSO_4}=0,04.416=16,64\left(g\right)\\ b,C_{MFeSO_4}=\dfrac{0,04}{0,2}=0,2\left(M\right)\)
250ml = 0,25 lít
\(n_{Na_2O}=\dfrac{3,1}{62}=0,05mol\)
\(Na_2O+H_2O\rightarrow2NaOH\)
0,05 0,1 ( mol )
\(C_{MNaOH}=\dfrac{0,1}{0,25}=0,4M\)
Câu bạn đưa: "tính khối lượng mol của chất Nao là" thiếu thông tin: công thức hóa học của chất cần tính. Nếu bạn muốn:
Hướng dẫn chung để tính khối lượng mol:
Ví dụ:
Cho biết công thức đúng để mình tính cụ thể.
Khối lượng mol của NaOH (natri hydroxit):
Nguyên tử khối Na (Natri) ≈ 23 g/mol
Nguyên tử khối O (Oxy) ≈ 16 g/mol
Nguyên tử khối H (Hydro) ≈ 1 g/mol
Khối lượng mol của NaOH = 23 + 16 + 1 = 40 g/mol
Vậy, khối lượng mol của NaOH là 40 g/mol.