Câu 1: Hãy nêu cụ thể cơ sở khoa học của quá trình sản xuất rượu, bia; làm nước mắm; sản xuất chế phẩm từ sữa; muối chua rau, củ, quả
Câu 2: VSV có đặc điểm sinh trưởng như thế nào thích hợp để ứng dụng trong sản xuất công nghiệp?
Câu 3: Nêu một số sản phẩm liên quan và quy trình sản xuất về sản phẩm mà nhóm được phân công tìm hiểu
Câu 4: Nêu lợi ích và tác hại của một số sản phẩm của công nghệ vi sinh đối với đời sống con người (rượu; bia; muối chua rau, củ, quả) về sản phẩm mà nhóm được phân công tìm hiểu
Câu 5: Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc hóa học bảo vệ thực vật, tình trạng rác và nước thải ô nhiễm môi trường hiện nay.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Một số thành tựu về ứng dụng virus để sản xuất chế phẩm sinh học:
Quy trình tạo vaccine:
- Tạo kháng nguyên từ protein hoặc DNA của virus gây bệnh.
- Giải phóng và phân lập kháng nguyên:
- Vì rượu, bia có chứa ethanol.
- Mà hàm lượng lớn ethanol gây ức chế hoạt động thần kinh dẫn đến khó khăn trong việc kiểm soát và phối hợp các cử động của cơ thể.
\(\Rightarrow\) Do đó, người đã uống rượu, bia khi điều khiển phương tiện giao thông sẽ dễ gây tai nạn đe dọa đến tính mạng của người đó và những người tham gia giao thông khác.
Tìm hiểu quá trình sản xuất của một số sản phẩm cơ khí như dao, kéo, ốc vít, ...
Ví dụ: Quy trình sản xuất dao
Tạo phôi dao từ thép
Rèn và dùng búa đập vào phôi thép để tạo hình lưỡi dao.
Cạo lưỡi dao
Mài thô xong đến mài tinh để hoàn thành một chiếc dao hoàn chỉnh có thể đem sử dụng hoặc bán ra thị trường.
- Ví dụ về một cơ sở sản xuất cơ khí và mô tả hoạt động:
+ Ví dụ: Cơ sở sản xuất xe đạp.
+ Mô tả: Cơ sở sản xuất xe đạp bao gồm các quá trình chế tạo phôi, gia công tạo hình sản phẩm, xử lí cơ tính và bảo vệ bề mặt chi tiết, lắp ráp sản phẩm, đóng gói sản phẩm.
- Liên hệ với các bước của quá trình sản xuất:
+ Bước 1: Chế tạo phôi
+ Bước 2: Gia công tạo hình sản phẩm
+ Bước 3: Xử lí cơ tính và bảo vệ bề mặt chi tiết
+ Bước 4: Lắp ráp sản phẩm
+ Bước 5: Đóng gói sản phẩm.
Có 3 hoạt động, đó là (1), (2) và (3).
Hoạt động trên thì sản xuất dấm không phải là ứng dụng của quá trình lên men mà là quá trình oxi hóa rượu.
¦ Đáp án A.
Chương VII: bài tiết
câu 1: sự tạo thành nước tiểu gồm những quá trình nào? diễn ra ở đâu?
Sự hình thành nước tiểu gồm các quá trình sau:
- Quá trình lọc máu và tạo ra nước tiểu đầu diễn ra ở cầu thận.
- Quá trình hấp thụ lại các chất dinh dưỡng, H2O và các ion còn cần thiết như Na+, Cl-….
Quá trình bài tiết tiếp các chất cặn bã (axit uric, crêatin, các chất thuốc, các ion thừa (H+, K+...)
Cả hai quá trình này đểu diễn ra ở ống thận và kết quả là biến nước tiểu đầu thành nước tiểu chính thức.
chương VIII: da
câu 2: hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó?
Giải thích các bước giải:
-Phải thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch sẽ tránh bệnh ngoài da => nếu da của bạn sạch nó có khả năng tự diệt 85% vi khuẩn trên da ngăn ngừa các bệnh ngoài da, ở da bẩn khả năng diệt khuẩn 5 %
-Phải rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da => cơ thể yếu da nhạy cảm dễ bị nhân tố môi trường tác động : tia tử ngoại, nấm...
-Tránh làm da bị xây xát hoặc bị hỏng => do da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập cơ thể, gây nên các bệnh viêm nhiễm. Không nên nặn trứng cá vì có thể giúp vi khuẩn xâm nhập gây nên viêm có mủ.
-Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng: giảm thiểu lượng vi khuẩn trong không khí cũng là bảo vệ làn da của chính bạn
chương IX: thần kinh và giác quan
câu 3:
a) nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ não người tiến hoá hơn não các động vật khác?
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người tiến hóa hơn động vật thuộc lớp Thú được thể hiện:
Khối lượng não so với cơ thể ở người lớn hơn các động vật thuộc lớp Thú.
Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các nơron (khối lượng chất xám lớn).
Ở người, ngoài các trung khu vận động và cảm giác như các động vật thuộc lớp Thú, còn có các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ (nói, viết, hiểu tiếng nói, hiểu chữ viết).
b) giải thích vì sao người say rượu có biểu hiện "chân nam đã chân chiêu"
Điều này liên quan đến hoạt động của tiểu não. Tiểu não có chức năng phối hợp các vận động của cơ thể. Nhờ có tiểu não mà vỏ não mới thực hiện đc sự phối hợp cao của các cử động tự ý.
Khi say rượu nghĩa là chất cồn đã ảnh hưởng đến hoạt động của não nói chung và tiểu não nói riêng. Khi hoạt động của tiểu não ko bình thường thì dẫn đến sự mất cân bằng của cơ thể, các hoạt động thiều chính xác do đó dẫn đến hiện tượnng chân nam đã chân chiêu khi đi.
câu 4: trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dưới dạng sơ đồ?
Chương X: nội tiết
câu 5: phân biệt tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết? lấy VD cho mỗi tuyến?
- Tuyến ngoại tiết: Sản phẩm (chất tiết) theo ống dẫn đến các cơ quan xác định hoặc đưa ra ngoài.Ví dụ: tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt...
- Tuyến nội tiết: Sản phẩm là các chất tiết (hoocmôn) tiết ra được ngấm thấm thẳng vào máu đưa đến cơ quan đích. Ví dụ: tuyến yên, tuyến giáp...
câu 6:
a) nêu các tính chất và vai trò của hooc môn?
+ Mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng tới một hoặc một số cơ quan xác định.
+ Hoocmon có hoạt tính sinh dục rất cao.
+ Hoocmon không mang tính đặc trưng cho loài.b) trình bày cơ chế điều hoà lượng đường trong máu ổn định nhờ hooc môn của tuyến tuỵ Khi lượng đường trong máu tăng (thường sau bữa ăn) sẽ có kích thích các tế bào bêta của đảo tụy tiết insulin để biến đổi glucôzơ thành glicôgen (dự trữ trong gan và cơ), ngược lại khi lượng đường trong máu hạ thấp (xa bữa ăn, khi hoạt động cơ bắp) sẽ kích thích các tế bào anpha của đảo tụy tiết glucagôn, gây nên sự chuyển hóa glicôgen thành đường glucôzơ nhờ đó mà năng lượng glucôzơ trong máu luôn giữ được ổn định.


Câu 1:
Sản xuất rượu, biaCơ sở khoa học: dựa vào quá trình lên men rượu của nấm men, chủ yếu là nấm men Saccharomyces.Nguyên liệu: tinh bột hoặc đường.Cơ chế:Tinh bột trong gạo, ngô, sắn, malt… được enzim chuyển thành đường đơn.Nấm men sử dụng đường trong điều kiện yếm khí để tạo ra rượu etylic và khí CO2.Phương trình khái quát:Cơ sở khoa học của các quá trình này đều dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật và enzim do chúng tạo ra. Trong điều kiện thích hợp, vi sinh vật phân giải chất hữu cơ và tạo thành sản phẩm mới có ích.
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 + năng lượngTrong sản xuất bia, ngoài rượu etylic còn tạo mùi vị đặc trưng, bọt khí CO2 và một số chất thơm.Làm nước mắmCơ sở khoa học: dựa vào quá trình phân giải prôtêin của cá nhờ enzim có sẵn trong cá và vi sinh vật ưa mặn.Nguyên liệu: cá và muối.Cơ chế:Prôtêin trong cá bị thủy phân dần thành các peptit, axit amin.Các axit amin tạo nên vị ngọt đạm, mùi vị đặc trưng của nước mắm.Muối có tác dụng:Ức chế vi sinh vật gây thối.Tạo môi trường thích hợp cho vi sinh vật và enzim chịu mặn hoạt động.Sản xuất chế phẩm từ sữaCơ sở khoa học: dựa vào quá trình lên men lactic của vi khuẩn lactic như Lactobacillus, Streptococcus.Sản phẩm: sữa chua, phô mai, bơ chua…Cơ chế:Vi khuẩn lactic chuyển đường lactozơ trong sữa thành axit lactic.Axit lactic làm sữa đông tụ, tạo vị chua, ức chế vi khuẩn gây hại và giúp bảo quản sản phẩm.Với phô mai, ngoài vi khuẩn lactic còn có thể dùng thêm enzim đông tụ sữa và một số nấm mốc có ích.Muối chua rau, củ, quảCơ sở khoa học: cũng dựa vào quá trình lên men lactic.Vi khuẩn lactic dùng đường có trong rau, củ, quả để tạo axit lactic.Axit lactic làm môi trường chua, ức chế vi khuẩn gây thối, giúp rau quả giữ được lâu hơn.Muối, nước, độ nén chặt và nhiệt độ thích hợp sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn lactic phát triển tốt.
Câu 2:
Sinh trưởng và sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.Kích thước nhỏ nhưng số lượng lớn, dễ tạo sinh khối lớn trong thời gian ngắn.Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng mạnh.Có khả năng tạo ra nhiều sản phẩm sinh học quý như enzim, axit hữu cơ, rượu, kháng sinh, vitamin.Dễ nuôi cấy trong các nồi lên men với quy mô lớn.Có thể sử dụng nhiều loại nguyên liệu rẻ tiền như rỉ đường, bột ngô, cám, phế phẩm nông nghiệp.Dễ điều chỉnh điều kiện nuôi cấy như nhiệt độ, pH, độ thoáng khí để tăng năng suất.Có thể chọn lọc, gây đột biến hoặc tạo giống mới để thu chủng vi sinh vật có hiệu quả cao.Vi sinh vật có những đặc điểm sinh trưởng rất thích hợp để ứng dụng trong sản xuất công nghiệp:
- Sản xuất rượu, bia: Dựa trên quá trình lên mâm rượu (lên men etylic). Vi sinh vật (chủ yếu là nấm men Saccharomyces) phân giải đường trong điều kiện kị khí thành ethanol và co2 .
- Làm nước mắm: Dựa trên quá trình phân giải protein. Enzyme protease (có sẵn trong ruột cá hoặc từ vi sinh vật) phân giải protein trong thịt cá thành các amino acid.
- Sản xuất chế phẩm từ sữa (sữa chua, phô mai): Dựa trên quá trình lên men lactic. Vi khuẩn lactic chuyển hóa đường lactose trong sữa thành acid lactic, làm protein sữa kết tủa (đông tụ).
- Muối chua rau, củ, quả: Cũng dựa trên quá trình lên men lactic. Vi khuẩn lactic chuyển hóa đường có sẵn trong thực phẩm thành acid lactic, tạo môi trường acid ức chế vi khuẩn gây thối.
Câu 2: Đặc điểm của VSV dùng trong công nghiệp Để đưa vào sản xuất quy mô lớn, vi sinh vật cần hội tụ các "tiêu chuẩn" sau:- Tốc độ sinh trưởng và phát triển cực nhanh.
- Khả năng tổng hợp mạnh mẽ các chất mong muốn (enzyme, kháng sinh, acid hữu cơ...).
- Ổn định về di truyền (không dễ bị đột biến làm thay đổi chất lượng sản phẩm).
- Sử dụng được các nguồn nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm.
- An toàn cho người và môi trường (không gây bệnh).
Câu 3: Sản phẩm và Quy trình sản xuất (Gợi ý cho nhóm) Nếu nhóm bạn chọn làm về Sữa chua, quy trình cơ bản sẽ là:- Chuẩn bị: Sữa tươi/sữa đặc + men (vi khuẩn lactic).
- Phối trộn: Pha sữa theo tỉ lệ thích hợp.
- Khử trùng/Làm ấm: Đun sữa lên khoảng 80-90°C để diệt khuẩn, sau đó để nguội về 40-45°C.
- Cấy men: Cho men vào khuấy đều.
- Ủ: Giữ ấm ở nhiệt độ 40-45°C trong 6-8 tiếng để vi khuẩn lên men tạo độ chua và độ đặc.
- Bảo quản: Cho vào tủ lạnh để ngừng quá trình lên men.
Câu 4: Lợi ích và Tác hại- Rượu, bia:
- Lợi ích: Kích thích tiêu hóa (nếu dùng ít), dung môi hòa tan dược liệu, dùng trong công nghiệp.
- Tác hại: Gây nghiện, hại gan, thần kinh, gây tai nạn giao thông nếu lạm dụng.
- Muối chua (dưa muối, kim chi):
- Lợi ích: Cung cấp lợi khuẩn (Probiotics), hỗ trợ tiêu hóa, tăng hương vị bữa ăn.
- Tác hại: Nếu muối chưa kỹ (dưa khú) có nồng độ Nitrite cao dễ gây ung thư; ăn quá mặn gây hại thận và huyết áp.
Câu 5: Thực trạng hiện nay