T k bt tiếng Anh
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
nếu kt học kì thì mik học từ hồi cấp 2 đến giờ thì ko có nha bạn ( 2k5)
Để tập viết tốt thì bạn cần nắm chắc kiến thức như phần ngữ pháp (grammar), từ mới( new words) nhé bạn!!
Tham khảo nhé bạn:
Bài 1
GETTING STARTED.
Task 1: Look at the picture. Write the names of the things that do not belong to the past.
(Hãy nhìn tranh và viết tên những thứ không thuộc về quá khứ.)

Hướng dẫn giải:
- color television
- radio
- cassette players
- modern clothes
- electric lights
Tạm dịch:
- color television: tivi màu
- radio: đài
- cassette player: đài cát-sét
- modern clothes: quần áo hiện đại
- electric light: đèn điện
Bài 1
LISTEN AND READ.
Grandma: This is me, Nga. I used to live on a farm when I was a young girl.
Nga: What was life like then?
Grandma: I didn't go to school because I had to stay home and help my mom. I used to look after my younger brothers and sisters.
Nga: What did Great-grandma do?
Grandma: She used to cook the meals, clean the house and wash the clothes.
Nga: That sounds like hard work!
Grandma: It was. And there wasn't any electricity. Mom had to do everything without the help of modern equipment.
Nga: What did you do in the evenings?
Grandma: After dinner, Mom lit the lamp and Dad used to tell us stories.
Nga: Do you remember any of them?
Grandma: Oh. yes. The best one was The Lost Shoe. It’s an old folktale.
Nga: Please tell me the tale, Grandma. Traditional stories are great.
Grandma: All right. Once a poor farmer ...
Dịch bài:
Bà: Nga này, đây là bà. Hồi còn bé bà từng sống ở một nông trại.
Nga: Lúc đó cuộc sống như thế nào hả bà?
Bà: Bà không được đến trường bởi vì bà phải ở nhà và giúp mẹ. Bà đã từng chăm sóc các em trai và em gái của mình.
Nga: Bà cố làm gì vậy bà?
Bà: Bà cố nấu ăn, lau chùi nhà cửa và giặt giũ quần áo.
Nga: Vất vả quá bà nhỉ!
Bà: Vất vả lắm cháu ạ. Lại không có điện nữa chứ. Bà cố phải làm mọi thứ mà không có sự trợ giúp của các trang thiết bị hiện đại.
Nga: Vậy bà làm gì vào buổi tối?
Bà: Ăn tối xong, bà cố thắp đèn dầu lên và ông cố kể chuyện cho các ông bà nghe.
Nga: Bà có nhớ câu chuyện nào không ạ?
Bà: Có chứ. Câu chuyện hay nhất là Chiếc Hài Bị Đánh Rơi. Đó là một câu chuyện cổ dân gian.
Nga: Bà kể chuyện cho cháu nghe đi bà. Truyện cổ tích thật là tuyệt.
Bà: Bà kể cháu nghe nhé. Thuở xưa có một người nông dân nghèo...
Task 1. Practice the dialogue with a partner.
(Em hãy luyện tập hội thoại với bạn em.)
Bài 2
Task 2. Work with a partner. Ask and answer the questions.
(Hãy cùng với bạn em hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)
a) Where did Nga’s grandmother use to live?
b) Why didn’t she go to school?
c) What did Nga’s great-grandmother use to do?
d) What did Nga’s great-grandmother and great-grandfather do after dinner?
e) What did Nga ask her grandmother to do at the end of the conversation?
Hướng dẫn giải:
a. She used to live on a farm.
b. Because she had to stay home and help her mother.
c. She used to cook the meals, clean the house and wash the clothes.
d. Her great-grandmother lit the lamp and her great-grandfather used to tell stories.
e. Nga asked her to tell her the tale "The Lost Shoe”.
Tạm dịch:
a) Bà của Nga từng sống ở đâu?
=> Cô ấy từng sống ở một trang trại.
b) Tại sao bà ấy không đi học?
=> Vì bà phải ở nhà và giúp mẹ.
c) Bà cố của Nga từng làm gì?
=> Bà ấy từng nấu các bữa ăn, dọn dẹp nhà cửa và giặt quần áo.
d) Bà cố và ông cố của Nga làm gì sau bữa tối?
=> Bà cố của cô thắp sáng ngọn đèn và ông cố của cô từng kể chuyện.
e) Nga đã xin bà cô làm gì vào cuối cuộc trò chuyện?
=> Nga xin bà kể cho cậu ấy nghe câu chuyện "Chiếc hài bị đánh rơi".
Bài 3
Task 3. Fact or opinion? Check (✓) the boxes.
(Sự kiện hay ý kiến cá nhân? Hãy đánh dấu (✓) vào cột đúng.)
|
|
F |
O |
|
a. I used to live on a farm. |
|
|
|
b. There wasn't any electricity. |
|
|
|
c. Mom had to do everything, without the help of modern equipment. |
|
|
|
d. My father used to tell us stories. |
|
|
|
e. The best one was The lost shoe. |
|
|
|
f. Traditional stories are great. |
|
|
Hướng dẫn giải:
|
|
F |
O |
|
a. I used to live on a farm. |
✓ |
|
|
b. There wasn't any electricity. |
✓ |
|
|
c. Mom had to do everything, without the help of modern equipment. |
✓ |
|
|
d. My father used to tell us stories. |
✓ |
|
|
e. The best one was The lost shoe. |
|
✓ |
|
f. Traditional stories are great. |
|
✓ |
|
|
F |
O |
|
a. Tôi từng sống ở một trang trại. |
✓ |
|
|
b. Trước đây không có điện. |
✓ |
|
|
c. Mẹ phải làm mọi thứ mà không có sự hỗ trợ của trang thiết bị hiện đại. |
✓ |
|
|
d. Cha tôi thường kể cho chúng tôi những câu chuyện. |
✓ |
|
|
e. Câu chuyện hay nhất là Chiếc hài bị đánh rơi. |
|
✓ |
|
f. Những câu chuyện cổ thật tuyệt vời. |
|
✓ |
. Which house do you want to live in? Why?
(Em muốn ở ngôi nhà nào? Tại sao?)
Hướng dẫn giải:
I want to live in the house of picture B. Because it’s beautiful!
Tạm dịch:
Tôi muốn sống ở ngôi nhà B. Bởi vì nó đẹp.
2. Draw your own crazy house. Tell the group about your house.
(Vẽ ngôi nhà lạ của em và nói cho cả nhóm nghe về ngôi nhà đó.)
Hướng dẫn giải:
My house has 7 rooms. They are 2 bedrooms, 2 bathrooms, one living room, one kitchen, one hall. There is a light, a sofa, a window and two picures, a chest of drawers in the living room. There is a bed, a wardrobe, a lamp, a desk, a computer, a bookshelf and a picture in my bedroom. My bathroom is next to my bedroom. My parent’s bedroom has a bed, a lamp, a chest of drawers, a window and a picture. The bathroom is next to my parents’ bedroom. There is a fridge, a sink, a cooker, a window, a cupboard in the kitchen. The hall is between the kitchen and the living room.
Tạm dịch:
Nhà tôi có bảy phòng. Có hai phòng ngủ, hai nhà tắm, một phòng khách, một nhà bếp, một phòng lớn. Có một cây đèn, một ghế sofa, một cửa sổ, một tủ kéo trong phòng khách. Có một cái giường, một tủ quần ảo, một đèn ngủ, một bàn học, một máy vi tính, một kệ sách và một bức tranh trong phòng ngủ của tôi. Phòng tắm của tôi kế bên phòng ngủ của tôi. Phòng ngủ ba mẹ tôi có một cái giường, một đèn ngủ, một tủ kéo, một cửa sổ, và một bức tranh. Phòng tắm cạnh phòng ngủ của họ. Có một tủ lạnh, một bồn rửa chén, một bếp, một cửa sổ và một tủ chén trong nhà bếp. Phòng lớn nằm giữa nhà bếp và phòng khách.
Tiếng Anh
Hanoi – the capital of Vietnam, is not only a place with a developed economy but also an ideal tourist destination. For a long time, Hanoi is famous for 36 ancient streets. Each street is famous for a different typical craft village. Coming to Hanoi capital, we cannot ignore attractive tourist destinations such as Hoan Kiem Lake, Quoc Tu Giam Temple, Ho Chi Minh Mausoleum, or Bat Trang Pottery Village, … I was attracted to the unforgettable specialties of Hanoi such as Trang Tien ice cream, Vong village nuggets, Ho Tay shrimp cakes, … Hanoi people are very friendly and open. They are always happy to show the visitors the way. Not only that, the people of Hanoi are also very industrious and hard-working. To me, Hanoi is a beautiful, poetic, and well worth living city. Come to Hanoi and make good memories with this city.
Tiếng Việt
Hà Nội – thủ đô của Việt Nam, không chỉ là nơi có nền kinh tế phát triển mà còn là một địa điểm du lịch lý tưởng. Đã từ lâu, Hà Nội nổi tiếng với 36 phố phường cổ kính. Mỗi phố phường lại nổi tiếng với một làng nghề đặc trưng khác nhau. Đến với thủ đô Hà Nội, chúng ta không thể bỏ qua những địa điểm du lịch hấp dẫn như hồ Hoàn Kiếm, Văn miếu Quốc Tử Giám, lăng chủ tịch Hồ Chí Minh, hay làng gốm Bát Tràng,… Tại đây, tôi bị thu hút bởi những món đặc sản khó quên của Hà Nội như kem Tràng Tiền, cốm làng Vòng, bánh tôm Hồ Tây,… Con người Hà Nội rất thân thiện và cởi mở. Họ luôn luôn sẵn lòng chỉ đường cho các du khách. Không chỉ vậy, con người Hà Nội còn rất cần cù, chịu khó làm việc. Đối với tôi, Hà Nội là một thành xinh đẹp, nên thơ và rất đáng sống. Hãy đến với Hà Nội và cùng tạo những kỉ niệm đẹp cùng thành phố này nhé.
Hi everyone, I am ( gì tự viết) and today I will tell you about my hometown. I come from Hungyen which is a province in the North of Vietnam. There are not many buildings and constuctures here so the air is more fresh and clean than in the city. The weather is nice and it will comfort you and make you happy. The specialties of my hometown is Longan fruite. People in my country enjoy eating it so almost every houses grow them for selling. Everyone lives here take care of each others, they live like a big family. In the evening, people in a neighborhood always gather in the large yard and chatting toghether after a long day of work. I love my hometown and the people here so much and I think, it does not matter how far you can go but hometown is always a place where you can come back anytime you want.
Hello everyone, my name is Nguyen Hoang Bao Tram. This year..... today I would like to introduce to everyone about Quang Tri province. Quang Tri Nam is in the north central region of Vietnam. Quang Tri is where I currently live. This place has many scenic spots for you to visit such as: Vinh Hook Tunnels, Gio An Ancient Well, Quang Tri Ancient Citadel, Hien Luong Bridge, Cong. pear duan,..and many more. For us, Quang Tri people are very friendly and caring for others. Quang Tri's biggest holiday is Tet. Quang Tri specialties are seaweed jelly cakes, banh xeo, banh loc,... at Tet, they wrap banh chung together and wish each other good luck. Children and grandchildren from far away always return before New Year's Eve to reunite their families. Just like that, I can see that Quang Tri is truly a place worth living and studying(tớ cũng quảng trị nà)
rồi sao
ok