K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Mã Morse .- .. / .... --- ..- giải mã ra là: AI HOU (hoặc AI HỎU nếu bạn đang viết theo kiểu gõ dấu tiếng Việt). Chi tiết từng ký tự:
  • .- : A
  • .. : I
  • / : (Dấu cách)
  • .... : H
  • --- : O
  • ••- : U
Nếu bạn đang muốn viết câu "AI HỎI" (theo phong cách "troll" lại mình vì nãy giờ mình giải thích hơi nhiều), thì bạn chỉ cần thêm chữ I (..) vào cuối nữa là chuẩn bài!
27 tháng 11 2023

Đoạn mã Morse sau đây được dịch thành Tiếng Anh: WHAT IS MORSE CODE

Do đó, câu trả lời theo yêu cầu của mã Morse là: Morse code is coding

 

  
27 tháng 11 2023

Yes sir you very good but you are missing the convincing explanation is that Morse Code is coding and you need more proof! Ok?

I. Nội qui tham gia "Giúp tôi giải toán"

1. Không đưa câu hỏi linh tinh lên diễn đàn, chỉ đưa các bài mà mình không giải được hoặc các câu hỏi hay lên diễn đàn;

2. Không trả lời linh tinh, không phù hợp với nội dung câu hỏi trên diễn đàn.

3. Không "Đúng" vào các câu trả lời linh tinh nhằm gian lận điểm hỏi đáp.

Các bạn vi phạm 3 điều trên sẽ bị giáo viên của Online Math trừ hết điểm hỏi đáp, có thể bị khóa tài khoản hoặc bị cấm vĩnh viễn không đăng nhập vào trang web.

11 tháng 7 2018

đây là diễn đàn học toán văn anh ko phải là trung tâm giải mã morse

2 tháng 4 2021

Nếu mình không nhầm thì hình như đây là tín hiệu cầu cứu dùng cho hải quân, ngư dân hay thủy thủ khi ra biển mà gặp nạn. Là tín hiệu khẩn cấp "SOS".

12 tháng 7 2016

Morse là một phương tiện truyền tin với những quy ước có sẵn, mang tính quốc tế. Trong sinh hoạt thanh thiếu niên đây là một kỹ năng quan trọng trong chương trình huấn luyện. nhờ nó mà khả năng nhạy bén, sự tập trung, tinh thần tự giác được rèn luyện và phát huy cao độ. Ngoài ra trong những trường hợp nguy cấp hay ở trại, morse lại đóng một vai trò hết sức cần thiết. Chính vì vậy trong chương này tôi sẽ giới thiệu cùng các bạn phương pháp truyền tin bằng MORSE.

BẢNG MORSE

A . _ I . . Q _ _ . _ Y _ . _ _ 7 _ _ . . .
B _ . . . J . _ _ _ R . _ . Z _ _ . . 8 _ _ _ . .
C _ . _ . K _ . _ S . . . 1 . _ _ _ _ 9 _ _ _ _ .
D _ . . L . _ . . T _ 2 . . _ _ _ 0 _ _ _ _ _
E . M _ _ U . . _ 3 . . . _ _
F . . _ . N _ . V . . . _ 4 . . . . _
G _ _ . O _ _ _ W . _ _ 5 . . . . .
H . . . . P . _ _ . X _ . . _ 6 _ . . . .

BẢNG ĐỐI BẢNG ĐẢO BẢNG PHẢN CÒN LẠI

E . T _ A . _ N _ . F . . _ . L . _ . . C _ . _ .
I . . M _ _ U . . _ D _ . . Y _ . _ _ Q _ _ . _ J . _ _ _
S . . . O _ _ _ V . . . _ B _ . . . K _ . _ R . _ . Z _ _ . .
H . . . . CH _ _ _ _ W . _ _ G _ _ . P . _ _ . X _ . . _

QUY LUẬT QUỐC TẾ

- GỌI: NW hoặc AAAA (ký hiệu này thường nhầm với việc tập họp trại nên khuyên dùng NW)
- HẾT BẢN TIN: AR
- KHẨN: DD
- ĐỢI: AS
- BỎ CHỮ: HH (đôi khi có thể thổi tốc độ nhanh liên tục nhiều lần một tín hiệu nào đó, nhiều khi không cần quy ước khi người nhận tin đã quen vơi ký hiệu đó).
- NHẮC LẠI : IMI
- ĐÃ HIỂU BẢN TIN : VE
- SẴN SÀNG NHẬN TIN : K
- NGƯNG : XX
- KHÔNG CÓ NGHĨA : OS 
NẾU DÙNG ÁNH SÁNG 
- THÊM ÁNH SÁNG : LL
- BỚT ÁNH SÁNG : PP
- DÙNG ÁNH SÁNG ĐỎ : RR
- DÙNG ÁNH SÁNG TRẮNG : BB 
- KIỂM TRA LẠI NGỌN LỬA : RF
CÁC DẤU DÙNG TRONG LIÊN LẠC 
- CHẤM : AAA
- PHẨY : MIM
- GẠCH ĐẦU DÒNG : THT
- PHÂN SỐ : DN
- HỎI : IMI
- NGOẶC ĐƠN : KK

DẤU HIỆU CẤP CỨU: SOS (SAVE OUR SOULS) CHỈ DÙNG TRONG VIỆC KHẨN CẤP VÀ NHỮNG TRƯỜNG HỢP NGUY HIỂM. KHÔNG DÙNG ĐỂ ĐÙA GIỠN. KHI THỔI TÍN HIỆU NÀY NÊN THỔI NHANH DỒN DẬP, ĐỀU.

Các phương pháp truyền tin:

- Dùng âm thanh: còi, tiếng gõ, nhạc cụ...
- Cờ: dang 2 tay= tè, 1 tay = tích
- Khói: dùng cành cây tươi hay vải ướt che lại . tích : đếm 1-3 che lại. tè : 1-8
- Ánh sáng : dùng lửa , đèn pin , gương … nhịp điệu như khói.
- Ngoài ra còn các phương pháp khác thì người phát tin và nhận tin quy ước với nhau.
- Ngày xưa, các tù chính trị thường liên lạc với nhau bằng cách gõ lên vách tường của trại giam, với cách này thông tin được truyền đi khá nhanh, tuy nhiên phải có sự thống nhất cao của người phát tin và người nhận tin về các ký hiệu, điều này không có trong quy ước quốc tế chính vì vậy tuỳ vào hoàn cảnh và quy ước mà sử dụng.
- Ở một số bộ lạc châu Mỹ họ cũng có nhiều cách truyền thống rất nhanh. Tất cả đều do kinh nghiệm và những quy ước sẵn của bộ lạc.

PHƯƠNG PHÁP HỌC:

 Người học phải nắm vững bảng mẫu tự Morse và các quy ước truyền tin . để học mẫu tự Morse có rất nhiều cách tuỳ theo từng người mà có thể chọn các cách khác nhau như : tháp morse , các mẫu tự đối , phản , đảo…

- Sau khi học bảng mosre thì bắt đầu học nhận tin: cách nhận tin trước đây thường là theo lối chấm, gạch ( ngay cả những người đầu tiên cũng nhận bản tin theo lối này ). Tuy nhiên khi nhận tin theo lối này sẽ làm cho tốc độ nhận tin giảm đi rất nhiều vì phải qua 3 công đoạn nhận dưới dạng chấm gạch , viết lại chữ rồi mới ghép bản tin, nhiều khi không chính xác . Vì vậy nên huấn luyện đoàn sinh ngay từ đầu nhận theo lối thổi chữ nào viết chữ đó. Ví dụ: thổi .- nhận ngay chữ A.

- Cần phải luyện tập thật từ từ, học từng ít một , nắm vững chữ này rồi qua chữ khác, lưu ý các chữ khó nhớ, dễ nhầm lẫn. trước đây khi học morse tôi chỉ học 5 chữ 1 tuần. chậm mà chắc. Ngoài ra khi làm như vậy người học sẽ đỡ ngán hơn rất nhiều.

- Tập nhận các bản tin ngắn rồi nâng dần lên tới những bản tin dài cho quen khoảng 80 từ hay hơn (1 từ ít nhất 2 ký tự trở lên).

- Hãy tập luyện liên tục, kiên nhẫn bạn sẽ thành công . một ngày chỉ cần 10 phút cho học morse bạn sẽ trở thành một anh / chị thông tin liên lạc cừ khôi đấy !

Song song với nhận tin là kỹ thuật truyền tin: để truyền tin bạn phải nắm rõ các mẫu tự, quy ước và phương pháp, tuỳ hoàn cảnh mà sử dụng cho thích hợp. Thông thường khi dùng còi bạn dùng đầu lưỡi bịt kín đầu còi, khi thổi nhả lưỡi ra theo từng nhịp. Nếu dùng đèn pin thì dùng loại có nút chớp tắt thường có trong loại đèn bằng hợp kim, tuy nhiên nếu như chỉ là một đèn pin bình thường chúng ta có thể mở đèn rồi dùng 1 vật chắn sáng để điều khiển theo nhịp.

- Trước khi phát tin phải viết rõ bạch văn ra giấy rồi nhìn theo đó mà phát (nên viết dưới dạng quốc ngữ điện tín).
- Khi tập phát tin nên phát từ, đều, tập thật quen rồi phát nhanh dần. Không nên vội vàng. 
- Tập cho tới khi nào việc phát tin trở thành thói quen.
- Nên thử nhiều phương pháp để có thể dùng trong cách trường hợp khác nhau.

Kết luận: tuy morse là một môn “khó nuốt” nhưng biết cách học thì mọi chuyện sẽ rất đơn giản. Nếu có lòng kiên nhẫn và sự quyết tâm thì tôi tin chắc rằng bạn sẽ thành công.

12 tháng 7 2016

Morse ,à phương tiện truyền tin khẩn cấp, có thể dùng trong S.O.S. Mang tính quốc tế, giúp rèn luyện tinh thần nhạy bén, óc phán đoán và khả năng liên kết một cách trực quan

 

24 tháng 3 2019

1 gen có khối lượng 372600 đvC có tổng số nu là 372600 : 300 = 1242

Gen phiên mã 4 lần tạo ra 4 mARN, mỗi mARN có 621 nucleotit 

Một mARN có 621 nucleotit  có 207 bộ ba, trong đó có 1 bộ ba kết thúc không được dịch mã

ð Sẽ có 206 lượt tARN tham gia và 1 lần dịch mã

4 mARN , 6 riboxom , mỗi riboxom dịch mã 2 lượt

ð  Tổng số tARN tham gia là 4 x 6 x 2 x 206 = 9888

Đáp án C

6 tháng 6 2019

Đáp án D

Các ý đúng là : III, IV

I sai, hai quá trình này không diễn ra đồng thời

Ý II sai vì riboxom dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 5’ → 3’

2 tháng 9 2018

Đáp án D

Các ý đúng là : III, IV

I sai, hai quá trình này không diễn ra đồng thời

Ý II sai vì riboxom dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 5’ → 3’

8 tháng 3 2019

Đáp án D

Các ý đúng là : III, IV

I sai, hai quá trình này không diễn ra đồng thời

Ý II sai vì riboxom dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 5’ → 3’

28 tháng 12 2019

Đáp án D

Các ý đúng là : III, IV

I sai, hai quá trình này không diễn ra đồng thời

Ý II sai vì riboxom dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 5’ → 3’

14 tháng 4 2019

Đáp án B

Nhn định phát biểu:

(1) đúng. Trong quá trình dịch mã, thường trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số riboxom hoạt động được gọi là polixom. (thường từ 5-20 rihoxom dịch mã)

(2) sai. Trong quá trình dịch mã, nguyên tc bổ sung giữa codon và anticodon thể hiện trên toàn bộ các nucleotit của mARN. (codon kết thúc trên mARN không mã hóa acid amin nên không có đổi mã ca tARN)

(3) sai. Trong quá trình dịch mã, riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 3'→ 5’

(chiều đúng là 53').

(4) đúng. Điểm giống nhau trong cơ chế ca quá trình phiên mã và dịch mã là đều dựa trên nguyên tắc b sung.

(5) đúng. Quá trình phiên mã sinh vật nhân thực, ch diễn ra trên mạch mã gốc ca gen. (tái bn diễn ra trên c 2 mạch).