Chứng minh các đa thức sau vô nghiệm: a) f(x) = x6 +x2 +|x−3|+1; b) g(x) = −x2 −|x+5|−1
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(x^2+2x+3=0\)
\(=>\hept{\begin{cases}x^2=0\\2x=0\\3=0\end{cases}}\)
\(=>\hept{\begin{cases}x=0\\x=0\\3\end{cases}=>0+0+3\ne0}\)
=> \(x^2+2x+3\)vô nghiệm
\(f\left(x\right)=x^2+2x+3=x^2+2x+1+2=\left(x+1\right)^2+2\)
Ta có: \(\left(x+1\right)^2\ge0\) với mọi \(x\in R\)
\(\Rightarrow\left(x+1\right)^2+2\ge2>0\)với mọi \(x\in R\)
\(\Rightarrow x^2+2x+3>0\) với mọi \(x\in R\)
Vậy đa thức \(f\left(x\right)=x^2+2x+3\) vô nghiệm
Bài 2:
a: Sửa đề: \(x^2+2x+3\)
Đặt \(x^2+2x+3=0\)
\(\Delta=2^2-4\cdot1\cdot3=4-12=-8< 0\)
Do đó: Phương trình vô nghiệm
b: Đặt \(x^2+4x+6=0\)
\(\Leftrightarrow x^2+4x+4+2=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x+2\right)^2+2=0\)(vô lý)
f(x)=x2+x+1=x2+\(\dfrac{1}{2}x+\dfrac{1}{2}x+\dfrac{1}{4}+\dfrac{3}{4}\)
=\(x\left(x+\dfrac{1}{2}\right)+\dfrac{1}{2}\left(x+\dfrac{1}{2}\right)+\dfrac{3}{4}\)
=\(\left(x+\dfrac{1}{2}\right)\left(x+\dfrac{1}{2}\right)+\dfrac{3}{4}=\left(x+\dfrac{1}{2}\right)^{^2}+\dfrac{3}{4}\)
=>f(x)≥\(\dfrac{3}{4}\)
=>đa thức trên vô nghiệm
Bài này có nhiều cách, vừa rồi là cách cơ bản, còn nếu bạn muốn nâng cao chút thì có thể dùng cách này nha:
Xét x≥0 thì x+1>0
x(x+1)≥0=>x(x+1)+1>0 =>x2+x+1>0 (1)
Xét -1<x<0 thì x+1≤0. Ta lại có x2≥0 nên x2+x+1 >0 (2)
Xét x≤-1 thì x<0 và x+1≤0. Do đó
x(x+1) ≥0=>x(x+1) +1>0=>x2+x+1>0 (3)
Từ (1), (2), (3)=> đa thức f(x) vô nghiệm
Bài 1:
1.
$6x^3-2x^2=0$
$2x^2(3x-1)=0$
$\Rightarrow 2x^2=0$ hoặc $3x-1=0$
$\Rightarrow x=0$ hoặc $x=\frac{1}{3}$
Đây chính là 2 nghiệm của đa thức
2.
$|3x+7|\geq 0$
$|2x^2-2|\geq 0$
Để tổng 2 số bằng $0$ thì: $|3x+7|=|2x^2-2|=0$
$\Rightarrow x=\frac{-7}{3}$ và $x=\pm 1$ (vô lý)
Vậy đa thức vô nghiệm.
Bài 2:
1. $x^2+2x+4=(x^2+2x+1)+3=(x+1)^2+3$
Do $(x+1)^2\geq 0$ với mọi $x$ nên $x^2+2x+4=(x+1)^2+3\geq 3>0$ với mọi $x$
$\Rightarrow x^2+2x+4\neq 0$ với mọi $x$
Do đó đa thức vô nghiệm
2.
$3x^2-x+5=2x^2+(x^2-x+\frac{1}{4})+\frac{19}{4}$
$=2x^2+(x-\frac{1}{2})^2+\frac{19}{4}\geq 0+0+\frac{19}{4}>0$ với mọi $x$
Vậy đa thức khác 0 với mọi $x$
Do đó đa thức không có nghiệm.
`a,`
`F(x)=4x^4-2+2x^3+2x^4-5x+4x^3-9`
`F(x)=(2x^4+4x^4)+(2x^3+4x^3)-5x+(-2-9)`
`F(x)=6x^4+6x^3-5x-11`
`b,`
`K(x)=F(x)+G(x)`
`K(x)=(6x^4+6x^3-5x-11)+(6x^4+6x^3-x^2-5x-27)`
`K(x)=6x^4+6x^3-5x-11+6x^4+6x^3-x^2-5x-27`
`K(x)=(6x^4+6x^4)+(6x^3+6x^3)-x^2+(-5x-5x)+(-11-27)`
`K(x)=12x^4+12x^3-x^2-10x-38`
`c,`
`H(x)=F(x)-G(x)`
`H(x)=(6x^4+6x^3-5x-11)-(6x^4+6x^3-x^2-5x-27)`
`H(x)=6x^4+6x^3-5x-11-6x^4-6x^3+x^2+5x+27`
`H(x)=(6x^4-6x^4)+(6x^3-6x^3)+x^2+(-5x+5x)+(-11+27)`
`H(x)=x^2+16`
Đặt `x^2+16=0`
Ta có: \(x^2\ge0\text{ }\forall\text{ }x\)
`->`\(x^2+16\ge16>0\text{ }\forall\text{ }x\)
`->` Đa thức `H(x)` vô nghiệm.
\(f\left(x\right)=\left(x-1\right)\left(x+2\right)-\left(x-3\right)\)
\(=x^2+x-2-x+3\)
\(=x^2+1>1\forall x\)
Vậy \(f\left(x\right)\)vô nghiệm
\(g\left(x\right)=\left(3-x\right)\left(4+x\right)-\left(13-x\right)\)
\(=12-x-x^2-13+x\)
\(=-x^2-1\)
\(=-\left(x^2+1\right)< -1\forall x\)
Vậy \(g\left(x\right)\)vô nghiệm
tại f(x) = x2 -x -x + 2 =0 ta có
x(x-1) -(x-1) +1 =0
(x-1)(x-1) +1 =0
(x-1)2 +1 =0 (1)
Vì (x-1)2 \(\ge\)0
nên \(\left(x-1\right)^2+1\ge1>0\)
Vậy (1) là vô lí
Do đó đa thức f(x) = x^2 -x -x +2 vô nghiệm
a: TA có: \(x^6\ge0\forall x\)
\(x^2\ge0\forall x\)
\(\left|x-3\right|\ge0\forall x\)
Do đó: \(x^6+x^2+\left|x-3\right|\ge0\forall x\)
=>\(x^6+x^2+\left|x-3\right|+1\ge1>0\forall x\)
=>Đa thức f(x) không có nghiệm
b: \(-x^2\le0\forall x\)
\(-\left|x+5\right|\le0\forall x\)
Do đó: \(-x^2-\left|x+5\right|\le0\forall x\)
=>\(-x^2-\left|x+5\right|-1\le-1<0\forall x\)
=>Đa thức g(x) không có nghiệm
Ta xét từng đa thức (biểu thức) trên ℝ.
a) \(f \left(\right. x \left.\right) = x^{6} + x^{2} + \mid x - 3 \mid + 1\)
Với mọi \(x \in \mathbb{R}\):
Do đó:
\(f \left(\right. x \left.\right) = x^{6} + x^{2} + \mid x - 3 \mid + 1 \geq 0 + 0 + 0 + 1 = 1\)
Suy ra:
\(f \left(\right. x \left.\right) \geq 1 > 0 \forall x \in \mathbb{R}\)
Vì \(f \left(\right. x \left.\right)\) luôn dương nên phương trình:
\(f \left(\right. x \left.\right) = 0\)
vô nghiệm trên ℝ.
b) \(g \left(\right. x \left.\right) = - x^{2} - \mid x + 5 \mid - 1\)
Với mọi \(x \in \mathbb{R}\):
Do đó:
\(g \left(\right. x \left.\right) = - x^{2} - \mid x + 5 \mid - 1 \leq 0 + 0 - 1 = - 1\)
Suy ra:
\(g \left(\right. x \left.\right) \leq - 1 < 0 \forall x \in \mathbb{R}\)
Vì \(g \left(\right. x \left.\right)\) luôn âm nên phương trình:
\(g \left(\right. x \left.\right) = 0\)
vô nghiệm trên ℝ.
Kết luận