hãy nêu công thức của : 1\59 của 1489668108
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tam giác thường: là tam giác cơ bản nhất, có độ dài các cạnh khác nhau, số đo góc trong cũng khác nhau. Tam giác thường cũng có thể bao gồm các trường hợp đặc biệt của tam giác.
Tam giác cân: là tam giác có hai cạnh bằng nhau, hai cạnh này được gọi là hai cạnh bên. Đỉnh của một tam giác cân là giao điểm của hai cạnh bên. Góc được tạo bởi đỉnh được gọi là góc ở đỉnh, hai góc còn lại gọi là góc ở đáy. Tính chất của tam giác cân là hai góc ở đáy thì bằng nhau.
Tam giác đều: là trường hợp đặc biệt của tam giác cân có cả ba cạnh bằng nhau. Tính chất của tam giác đều là có 3 góc bằng nhau và bằng 60.
Câu 2:
Hàm tính tổng: =sum(a,b,c,..)
Hàm tính tbc: =average(a,b,c,...)
Câu 3:
Hiện nay có rất nhiều chương trình bảng tính khác nhau như: Lotus, Quattro, Excel…Nhưng chúng đều có chung một số tính năng chung như sau:
– Màn hình làm việc đều có dạng bảng (bao gồm cột, hàng và ô);
– Có khả năng lưu trữ và xử lí nhiều loại dữ liệu như ờ dạng số, văn bàn, ngày tháng, tiền tệ…
– Khả năng tính toán và sử dụng hàm có sẵn;
– Sắp xếp và lọc dữ liệu;
– Tạo biểu đồ dựa vào dữ liệu có sẵn trong bảng.
2. Hàm tính tổng: Sum
- Tên hàng: Sum
- Cú pháp: = Sum (a,b,c....)
Hàm tính trung bình cộng: AVERAGE
- Tên hàm: AVERAGE
- Cú pháp: AVERAGE(a,b,c...)
Hàm tính giá trị lớn nhất: MAX
- Tên hàm: MAX
- Cú pháp: MAX(a,b,c...)
Hàm tính giá trị nhỏ nhất: MIN
- Tên hàm: MIN
-Cú pháp: MIN(a,b,c..)
2. Hàm tính tổng: Sum
- Tên hàng: Sum
- Cú pháp: = Sum (a,b,c....)
Hàm tính trung bình cộng: AVERAGE
- Tên hàm: AVERAGE
- Cú pháp: AVERAGE(a,b,c...)
Hàm tính giá trị lớn nhất: MAX
- Tên hàm: MAX
- Cú pháp: MAX(a,b,c...)
Hàm tính giá trị nhỏ nhất: MIN
- Tên hàm: MIN
-Cú pháp: MIN(a,b,c..)
Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó:
P = U . I
Trong đó:
P đo bằng Oát (W)
U đo bằng Vôn (V)
I đo bằng am pe (A)
1W = 1V . 1A.
Ví dụ: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12 V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4 A. Công suất của bóng đèn này là P = U . I = 12 . 0,4 = 3,6 W.
a) Thể khẳng định
Cấu trúc: S + am/ is/ are + N/ Adj
b) Thể phủ địnhCấu trúc: S + am/ is/ are + not + N/ Adj
c) Thể nghi vấnCâu hỏi Yes/No question
Cấu trúc: Am/ Is/ Are + S (+ not) + N/ Adj?
Câu hỏi WH- question
Cấu trúc: WH-word + am/ is/ are + S (+ not) +…?
Cấu trúc: S + do/ does + not + V(nguyên mẫu) +… Ví dụ: – I don't go shopping regularly. (Tôi không đi mua sắm thường xuyên.) → Trong câu này, chủ ngữ là “I” nên ta mượn trợ động từ “do” + not, và động từ “go” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.
Công thức | S + have/ has + V3 |
He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + V3 I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + V3 |
https://ielts-fighter.com/tin-tuc/Hien-tai-hoan-thanh-Present-Perfect-Cong-thuc-va-bai-tap-co-dap-an-chi-tiet_mt1545083332.html
refer
Công thức tính nhiệt lượng
- Toả ra Q=mc(t1−t2)Q=mc(t1−t2)
- Thu vào Q=mc(t2−t1)Q=mc(t2−t1)
Q : nhiệt lượng - Jun ; m khối lượng - kg ; c nhiệt dung riêng - J/Kg.K ; t1 nhiệt độ ban đầu oC ; t2 nhiệt độ lúc sau oC
1.Nếu ta sử dụng địa chỉ của ô tính trong công thức kết quả sẽ được tự động cập nhật khi nội dung các ô thay đổi.
2.Khi nhập hàm vào 1 ô tính,giống như với mọi công thúc khác, dấu = ở đầu là kí tự bắt buộc.
Có 1 nguyên tử Sodium oxide
Phân tử khoiso của ngueyen tử đó là
23.2+16=62 dVc
- Sodium oxide được tạo bởi nguyên tố Na và O
- Trong 1 phân tử sodium oxide có 2 nguyên tử Sodium (Na) và 1 nguyên tử Oxygen (O)
- \(PTK_{Na_2O}=23\cdot2+16=62\left(đvC\right)\)
lấy 1489668108 : 59 sẽ ra kết quả bằng 252468612
bằng 252468612