K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

đó chính là bị còi xương suy dinh dưỡng

Khi cơ thể thiếu dinh dưỡng, các hệ cơ quan sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp và dẫn đến những hệ quả sau:

1. Suy giảm nguồn năng lượng cho hoạt động sống

Thức ăn (đặc biệt là Gluxit và Lipit) là nguồn nhiên liệu chính để tế bào thực hiện quá trình oxy hóa tạo ra ATP ($C_6H_{12}O_6 + 6O_2 \rightarrow 6CO_2 + 6H_2O + \text{Năng lượng}$). Khi thiếu hụt:

  • Cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi, uể oải, khả năng vận động kém.
  • Trẻ em chậm phát triển về thể chất (chiều cao, cân nặng).
  • Sút cân nhanh do cơ thể phải phân giải lớp mỡ dự trữ và protein từ cơ bắp để duy trì sự sống.

2. Rối loạn các quá trình sinh lý (Thiếu Vitamin và Khoáng chất)

Vitamin và muối khoáng tuy chiếm lượng nhỏ nhưng cực kỳ quan trọng đối với các enzyme và hormone.

  • Thiếu Vitamin A: Gây bệnh quáng gà, khô giác mạc, giảm khả năng miễn dịch.
  • Thiếu Vitamin D: Dẫn đến bệnh còi xương ở trẻ em và loãng xương ở người lớn (do không hấp thụ được Canxi).
  • Thiếu Sắt ($Fe$): Gây thiếu máu, vì sắt là thành phần cấu tạo nên Hemoglobin trong hồng cầu để vận chuyển Oxy.
  • Thiếu Iốt ($I$): Tuyến giáp không tiết đủ hormone Tiroxin, dẫn đến bệnh bướu cổ và trẻ em chậm phát triển trí tuệ.

3. Hệ miễn dịch suy yếu

Protein (Chất đạm) là thành phần cấu tạo nên kháng thể. Thiếu protein dẫn đến:

  • Cơ thể mất khả năng chống lại vi khuẩn, virus, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm.
  • Vết thương lâu lành, tóc khô xơ, da xanh xao.

4. Ảnh hưởng đến hệ thần kinh

Não bộ tiêu thụ một lượng lớn năng lượng và cần các axit béo, vitamin nhóm B để hoạt động. Thiếu dinh dưỡng kéo dài sẽ gây ra:

  • Mất tập trung, giảm trí nhớ, học tập kém hiệu quả.
  • Hay đau đầu, chóng mặt do thiếu máu nuôi não.
6 tháng 4 2018

1.Thế nào là cân bằng dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày?

Ăn uống đóng vai trò không thể thiếu trong cuộc sống của con người. Dinh dưỡng là yếu tố quyết định sức khỏe và tuổi thọ. Theo các chuyên gia, bữa ăn được xem là cân đối dinh dưỡng và hài hòa khẩu vị là bữa ăn trong đó có các chất dinh dưỡng cân đối hợp lý. Khẩu phần năng lượng từ chất bột chiếm 65 - 70%, chất đạm là 12- 14%, chất béo là 18 - 20%. Theo đó thực phẩm của bữa ăn cung cấp đầy đủ năng lượng, đủ chất đạm, chất béo, chất khoáng, vitamin và đủ nước cho cơ thể. Trong khẩu phần có chất sinh năng lượng là chất bột, đạm và béo. Rau và hoa quả cung cấp các vitamin, chất khoáng và xơ. Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng thay đổi theo tuổi, giới và tình trạng sinh lý.

Bên cạnh sự cân đối về các chất sinh năng lượng còn phải bảo đảm cân đối về nguồn thức ăn động vật và thực vật. Trong thành phần chất đạm thì đạm động vật chiếm 35 - 40% và có đủ các acid amin cần thiết ở tỷ lệ cân đối. Chất béo nguồn thực vật là 40 - 50%, còn chất béo động vật chiếm 50 - 60% so với tổng số chất béo. Bởi vậy không chỉ ăn thịt, cá mà còn ăn đậu phụ, vừng, lạc, rau và hoa quả.

2.Nếu thiếu hay thừa chất dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng ntn đến sức khỏe?

- Chất béo:

+ Thừa cân, béo phì, dễ mắc bệnh huyết áp, tim mạch

+ Thiếu một số vitamin năng lượng

- Chất đường bột:

+ Thừa cân, béo phì, dễ bị tiểu đường, sâu răng

+ Thiếu năng lượng→đói, mệt. Thiếu lâu dài làm cơ thể gầu yếu, suy kiệt.

28 tháng 1 2023

cần phải chọn những loại thức ăn có những loại chất dinh dưỡng cần thiết với cơ thể, và với số lượng vừa đủ để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, giúp cơ thể khỏe mạnh

Huyết áp là áp lực cần thiết tác động lên thành của động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. Mỗi lần tim đập, huyết áp của chúng ta tăng rồi giảm giữa các nhịp. Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu được gọi tương ứng là huyết áp tâm thu và tâm trương. Chỉ số...
Đọc tiếp

Huyết áp là áp lực cần thiết tác động lên thành của động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. Mỗi lần tim đập, huyết áp của chúng ta tăng rồi giảm giữa các nhịp. Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu được gọi tương ứng là huyết áp tâm thu và tâm trương. Chỉ số huyết áp của chúng ta được viết là huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương. Chỉ số huyết áp 120/80 là bình thường. Giả sử huyết áp của một người nào đó được mô hình hóa bởi hàm số

                                            p(t)=115+25sin(160πt)

Trong đó p(t) là huyết áp tính theo đơn vị mmHg (milimet thủy ngân) và thời gian t tính theo phút.

a) Tìm chu kì của hàm số p(t)

b) Tìm số nhịp tim mỗi phút.

c) Tìm chỉ số huyết áp. So sánh huyết áp của người này với huyết áp bình thường.

1
25 tháng 7 2023

a: Chu kì của hàm là: 2pi/160pi=1/80

b: Thời gian giữa hai lần tim đập là T=1/80

Số nhịp tim mỗi phút là 1/T=80(nhịp)

c: -1<=sin(160pi*t)<=1

=>-25<=25*sin(160*pi*t)<=25

=>90<=P(t)<=140

=>Chỉ số huyết áp là 140/90 

=>Cao hơn người bình thường

Huyết áp là áp lực cần thiết tác động lên thành của động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. Mỗi lần tim đập, huyết áp của chúng ta tăng rồi giảm giữa các nhịp. Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu được gọi tương ứng là huyết áp tâm thu và tâm trương. Chỉ số...
Đọc tiếp

Huyết áp là áp lực cần thiết tác động lên thành của động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. Mỗi lần tim đập, huyết áp của chúng ta tăng rồi giảm giữa các nhịp. Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu được gọi tương ứng là huyết áp tâm thu và tâm trương. Chỉ số huyết áp của chúng ta được viết là huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương. Chỉ số huyết áp 120/80 là bình thường. Giả sử huyết áp của một người nào đó được mô hình hóa bởi hàm số

                                            \(p\left( t \right) = 115 + 25\sin \left( {160\pi t} \right)\;\)

Trong đó p(t) là huyết áp tính theo đơn vị mmHg (milimet thủy ngân) và thời gian t tính theo phút.

a) Tìm chu kì của hàm số p(t)

b) Tìm số nhịp tim mỗi phút.

c) Tìm chỉ số huyết áp. So sánh huyết áp của người này với huyết áp bình thường.

1
21 tháng 9 2023

a) Chu kỳ của hàm số \(p\left( t \right)\) là \(T = \frac{{2\pi }}{{160\pi }} = \frac{1}{{80}}\)

b) Thời gian giữa hai lần tim đập là \(T = \frac{1}{{80}}\) (phút)

Số nhịp tim mỗi phút là: \(\frac{1}{{\frac{1}{{80}}}} = 80\) (nhịp)

c) Ta có: \( - 1 \le sin\;\left( {160\pi t} \right)\; \le 1,\;\;\forall t \in R\)

\( \Leftrightarrow  - 25 \le 25sin\;\left( {160\pi t} \right)\; \le 25,\;\forall t \in R\;\)

\( \Leftrightarrow 115 - 25 \le 115 + 25sin\;\left( {160\pi t} \right)\; \le 115 + 25,\;\forall t \in R\)

\( \Leftrightarrow 90 \le p\left( t \right) \le 140,\;\forall t \in R\)

Do đó, chỉ số huyết áp của người này là 140/90 và chỉ số huyết áp của người này cao hơn mức bình thường.

Câu 1: Trong năm học 2022 – 2023, các Em đã được học những nội dung dinh dưỡng và vận động cơ bản. Theo các Em, học môn GDTC có tác dụng như thế nào đến Thể chất và Tinh thần của các bạn? Nêu cụ thể các tác dụng theo như Em hiểu được khi học bộ môn ở năm học 2022 – 2023 này.Câu 2: Trong năm học 2022 – 2023, các Em được học bộ môn Bóng rổ và học được những kĩ thuật cơ bản...
Đọc tiếp

Câu 1: Trong năm học 2022 – 2023, các Em đã được học những nội dung dinh dưỡng và vận động cơ bản. Theo các Em, học môn GDTC có tác dụng như thế nào đến Thể chất và Tinh thần của các bạn? Nêu cụ thể các tác dụng theo như Em hiểu được khi học bộ môn ở năm học 2022 – 2023 này.

Câu 2: Trong năm học 2022 – 2023, các Em được học bộ môn Bóng rổ và học được những kĩ thuật cơ bản như: dẫn bóng di chuyển, ném rổ tại chỗ, chạy tốc độ dẫn bóng qua đia hình thực tế… qua nội dung học môn bóng rỗ các Em được rèn luyện những tố chất vận động gì? Những lần ném thất bại không vào  rổ,các Em đã được Thầy Cô rèn luyện những Đức tính và Kĩ năng gì cụ thể,cho sự phát triển về Thể lực và Nhân cách để phát triển một con người hoàn thiện hơn ? Các Em hãy nêu rõ những điều đã được học ấy nhé.

1
6 tháng 5 2023

câu 1 nha

- Phòng ngừa bệnh tật

Tập thể dục mỗi ngày là cách giúp phòng ngừa nhiều nguy cơ bệnh tật. Theo đó, khi vận động vừa sức sẽ giúp cải thiện sức khỏe thể chất nhờ thúc đẩy tuần hoàn máu và sự dẻo dai của các khớp và nhóm cơ. Tập luyện thường xuyên còn giúp tăng cholesterol tốt trong máu, ngăn chặn sự hình thành các mảng bám trên thành động mạch, nhờ đó giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, huyết áp cao…

Không những vậy, theo các chuyên gia, việc tập thể dục vừa phải và đều đặn sẽ hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch cơ thể. Các hoạt động thể chất cũng rất tốt cho người bệnh tiểu đường, đột quỵ, viêm khớp... Chính vì vậy, đừng quên luyện tập thể dục thể thao mỗi ngày để nâng cao sức khỏe hiệu quả bạn nhé.

- Kiểm soát cân nặng, vóc dáng thon gọn

Tập thể dục thường xuyên là cách giúp bạn kiểm soát cân nặng, từ đó duy trì vóc dáng thon gọn như mong muốn. Đồng thời, giúp giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh lý do thừa cân gây ra như: Bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch, thoái hóa khớp, loãng xương…

Càng tham gia nhiều hoạt động thể chất, càng tăng giúp tỷ lệ trao đổi chất và đốt cháy nhiều calo hơn - yếu tố cần thiết để giảm cân. Tuy nhiên, bạn chỉ nên tập luyện với cường độ vừa phải để tránh khiến cơ thể mệt mỏi, mất sức.

- Cơ thể linh hoạt và dẻo dai

Tập thể dục nâng cao sức khỏe là vì việc tập luyện thường xuyên sẽ cải thiện sự linh hoạt và dẻo dai của các cơ và khớp. Không chỉ vậy, chăm tập thể dục thể thao hỗ trợ tăng sức bền cho cơ thể, từ đó tăng khả năng chịu đựng khó khăn. Những hoạt động thể thao còn góp phần giảm các tình trạng viêm khớp, thấp khớp và làm chậm quá trình mất mật độ xương do tuổi tác.

1.2. Về sức khỏe tinh thần

- Tập trung tốt, làm việc hiệu quả

Có thể bạn chưa biết, tập thể dục là một bí quyết giúp thư giãn, xả stress hiệu quả sau một thời gian làm việc trí óc căng thẳng, đặc biệt là giới văn phòng thường ngồi một chỗ, ít vận động và tiếp xúc nhiều với máy tính. Phương pháp này còn giúp tăng cường năng lượng đáng kể, do đó nếu cảm thấy uể oải, khó tập trung bạn hãy thử một vài hoạt động đơn giản như đi bộ, đạp xe, chạy bộ… Chúng sẽ giúp tăng vận chuyển oxy, chất dinh dưỡng đến các mô và hệ thống tim mạch, nhờ đó nạp đầy năng lượng giúp bạn giải quyết công việc tốt hơn.

- Sống hạnh phúc hơn

Nhiều nghiên cứu chứng minh, những người tập thể dục thể thao mỗi ngày thường cảm thấy vui vẻ, yêu đời cũng như giảm đáng kể các triệu chứng trầm cảm và lo lắng so với người không tập. Bởi các bài tập vận động sẽ làm tăng độ nhạy cảm của não đối với các hormone Serotonin và Norepinephrine, từ đó giảm nguy cơ trầm cảm. Đồng thời, làm tăng sản xuất Endorphins tạo sự hưng phấn, hiệu quả cao trong việc giảm đau.

2. Mẹo giúp bạn duy trì tập luyện đều đặn

Có thể nói, việc tập thể dục thể thao nâng cao sức khỏe thật sự mang lại nhiều lợi ích. Nhưng để duy trì việc luyện tập thường xuyên lại là điều không đơn giản. Vậy phải làm thế nào để luôn hứng khởi khi tập thể dục? Đừng bỏ qua những mẹo nhỏ dưới đây:

2.1 Chọn bộ môn yêu thích và phù hợp

Nhằm tạo cảm giác hào hứng để duy trì sự luyện tập, điều quan trọng trước tiên là bạn nên tìm một môn thể thao mình yêu thích và phù hợp với thể trạng. Không chỉ bó buộc vào việc tập luyện ở phòng gym, bạn có thể thử các hình thức khác như đi bộ nhanh, đạp xe, yoga, nhảy K-pop, bơi lội… cho đến khi tìm được môn mình thích.

>>> Xem thêm: 6 môn thể thao không chỉ giúp cơ thể khỏe đẹp mà còn tốt cho sức khỏe tinh thần

2.2 Rèn luyện từ từ, không nóng vội

Thay vì chăm chăm tập vội vàng với cường độ cao, bạn nên chia nhỏ mục tiêu luyện tập hàng ngày, hàng tuần. Việc này giúp bạn vừa dễ dàng quản lý quá trình luyện tập, vừa mang lại cảm giác vui vẻ vì mình đã hoàn thành được các cột mốc đề ra.

2.3 Tìm bạn đồng hành

Bạn có biết, việc tìm một ai đó tập cùng sẽ tiếp thêm động lực để duy trì thói quen tập luyện hơn không? Hãy chọn cho mình người bạn đồng hành có tính tự giác cao và nghiêm túc trong tập luyện. Bởi họ không chỉ tạo cho bạn tinh thần cạnh tranh trong mỗi buổi tập, mà còn động viên và thúc đẩy những khi bạn cảm thấy chán nản, mệt mỏi.
 

 bộ phận nào sau đây không có ở trai sôngVì lớp vỏ ngoài chứa nhiều chất khoángCâu 1: giun đũa gây ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe con người?A. Hút chất dinh dưỡng ở ruột non, giảm hiệu quả tiêu hóa, làm cơ thể suy nhượcB. Số lượng lớn sẽ làm tắc ruột, tắc ống dẫn mật, gây nguy hiểm đến tính mạng con ngườiC. Sinh ra độc tố gây hại cho cố thể ngườiD. Cả AB và C đều...
Đọc tiếp

 bộ phận nào sau đây không có ở trai sôngVì lớp vỏ ngoài chứa nhiều chất khoángCâu 1: giun đũa gây ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe con người?

A. Hút chất dinh dưỡng ở ruột non, giảm hiệu quả tiêu hóa, làm cơ thể suy nhược
B. Số lượng lớn sẽ làm tắc ruột, tắc ống dẫn mật, gây nguy hiểm đến tính mạng con người
C. Sinh ra độc tố gây hại cho cố thể người

D. Cả AB và C đều đúng
Câu 2: phát biểu nào sau đây về giun đũa là đúng?

A. Có lỗ hậu môn B.  Tuyết sinh dục kém phát triển C. Cơ thể dẹp hình lá D. Sống tự do
Câu 3: vì sao khi ta mày mặt ngoài vỏ chai lại ngửi thấy mùi khét

A.Vì lớp vỏ ngoài chứa nhiều chất khoáng

B. Vì lớp ngoài vỏ chai được cấu tạo bằng tinh bột

C. Vì phía ngoài vỏ chai là lớp sừng
D. Vì lớp ngoài vỏ chai được cấu tạo bằng chất xơ

Câu 4:Bộ phận nào sau đây không có ở trai sông

A. Hai tấm mang trai B. Chân kìm C.Ấm hút và ống thoát D. Áo

Câu 5:Ý nghĩa của việc bám vào da và mang cá của ấu trùng trai sông là gì?

A. Giúp ấu trùng phát tán nhờ sự di chuyển của cá
B. Giúp bảo vệ ấu trùng không bị động vật khác ăn mất

C. Giúp ấu trùng tặng dụng được nguồn dinh dưỡng trên da và mang cá

D. Cả ba đáp án trên
Mời các bn lm🥰

2
28 tháng 12 2021

 bộ phận nào sau đây không có ở trai sôngVì lớp vỏ ngoài chứa nhiều chất khoáng

Câu 1: giun đũa gây ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe con người?

A. Hút chất dinh dưỡng ở ruột non, giảm hiệu quả tiêu hóa, làm cơ thể suy nhược
B. Số lượng lớn sẽ làm tắc ruột, tắc ống dẫn mật, gây nguy hiểm đến tính mạng con người
C. Sinh ra độc tố gây hại cho cố thể người

D. Cả AB và C đều đúng


Câu 2: phát biểu nào sau đây về giun đũa là đúng?

A. Có lỗ hậu môn

B.  Tuyết sinh dục kém phát triển

C. Cơ thể dẹp hình lá

D. Sống tự do
Câu 3: vì sao khi ta mày mặt ngoài vỏ chai lại ngửi thấy mùi khét

A.Vì lớp vỏ ngoài chứa nhiều chất khoáng

B. Vì lớp ngoài vỏ chai được cấu tạo bằng tinh bột

C. Vì phía ngoài vỏ chai là lớp sừng
D. Vì lớp ngoài vỏ chai được cấu tạo bằng chất xơ

Câu 4:Bộ phận nào sau đây không có ở trai sông

A. Hai tấm mang trai

B. Chân kìm

C.Ấm hút và ống thoát

D. Áo

Câu 5:Ý nghĩa của việc bám vào da và mang cá của ấu trùng trai sông là gì?

A. Giúp ấu trùng phát tán nhờ sự di chuyển của cá
B. Giúp bảo vệ ấu trùng không bị động vật khác ăn mất

C. Giúp ấu trùng tặng dụng được nguồn dinh dưỡng trên da và mang cá

D. Cả ba đáp án trên

28 tháng 12 2021

1. D

2.A

3. C

4.  B

5. A

28 tháng 4 2022

D

A   nha