lý thuyết hay
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
-Điều chế khí oxi:\(2KMnO_4\rightarrow\left(t^o\right)K_2MnO_4+MnO_2+O_2\)
\(2KClO_3\rightarrow\left(t^o;MnO_2\right)2KCl+3O_2\)
-Tính chất hóa học của oxi: t/d với phi kim, kim loại, hợp chất
-Phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp
-Oxit gồm: oxit axit và oxit bazơ
-Sự oxi hóa, sự cháy
-Không khí gồm: \(\left\{{}\begin{matrix}O_2:21\%\\N_2:78\%\\1\%khíkhác\end{matrix}\right.\)
-Ứng dụng của oxi: Hô hấp, đốt nhiên liệu
Bổ sung:
- Điều chế oxi
+ Từ phòng thí nghiệm: bạn ấy đã nêu
+ Từ công nghiệp: điện phân nước và hóa lỏng không khí
- Tác dụng với nhiều chất
+ Hầu hết kim loại (trừ Au, Pt, Ag,...)
+ Nhiều phi kim (trừ Cl2, Br2,...)
+ Nhiều hợp chất (riêng với hợp chất dạng CxHyOz hoặc CxHy thì sinh ra CO2 và H2O)
Ứng dụng thì SGK nêu rõ rồi
(x+1)+(x+2)+...+(x+100)=5750
(x+x+x+...+x)+(1+2+...+100)=5750
100x+5050=5750
100x=5750-5050
100x=700
x=700:100
x=7
(x+2)+(x+4)+...+(x+100)=3500
(x+x+..+x)+(2+4+...+100)=3500
50x+2550=3500
50x=3500-2500
50x=950
x=950:50
x=19
Tham khảo
1. Nhắc lại về quan hệ chia hết
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ≠ 0 nếu có một số tự nhiên k sao cho: a = b . k.
Kí hiệu a chia hết cho b bởi a ⋮⋮ b
Kí hiệu a không chia hết cho b bởi a/⋮ba⧸⋮b
Nếu a ⋮⋮ b và b ⋮⋮ c thì a ⋮⋮ c.
2. Tính chất 1
+) Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
a ⋮⋮ m, b ⋮⋮ m, c ⋮⋮ m => (a + b + c) ⋮⋮ m.
+) Nếu a > b, a và b đều chia hết cho cùng một số thì hiệu a - b cũng chia hết cho số đó: a ⋮⋮ m, b ⋮⋮ m => (a-b) ⋮⋮ m.
3. Tính chất 2
Nếu trong tổng có một số hạng không chia hết cho số tự nhiên m, còn các số hạng khác đều chia hết cho m thì tổng đó không chia hết cho m.
a ⋮⋮ m, b ⋮⋮ m, c /⋮⧸⋮ m => (a + b + c) /⋮⧸⋮ m
Lưu ý: Một tổng chia hết cho một số tự nhiên nhưng các số hạng của tổng không nhất thiết cần phải chia hết cho số đó.
Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-tinh-chat-chia-het-cua-mot-tong-c41a3857.html#ixzz7Cuw1ZRVE
Các tips ghi nhớ kiến thức mà mình hay áp dụng:
+ Ghi các kiến thức cần thiết vào giấy note, giấy ghi chú
+ Highlight hoặc gạch chân vào những kiến thức cần thiết
+ Hãy dành thời gian khoảng 15-30 phút để xem lại những kiến thức cần học
+ Lập một thời gian biểu rõ ràng, thời gian học các môn học
Ở trên là mấy tips chung chung còn mấy môn như Toán, Lý, Hóa thì:
+ Hãy lấy một cuốn sổ hoặc một quyển vở ghi lại những công thức (ví dụ Hóa thì ghi công thức tính số mol, Toán thì ghi 7 hằng đẳng thức đáng nhớ v.v...) và nếu được thì mỗi môn 1 quyển để đỡ rối nhé
Còn mấy môn học lý thuyết thì:
+ Highlight, gạch chân dưới những ý chính
+ Đọc to và viết ra giấy để dễ nhớ kiến thức hơn (cái này mình hay áp dụng trong kì thi)
+ Mấy môn lý thuyết thì mình nghĩ học ở những chỗ yên ắng, thoải mái sẽ dễ vào hơn á
Chúc các bạn thành công <3
Tham khảo
Lý thuyết Vụ Nổ Lớn, thường gọi theo tiếng Anh là Big Bang, là mô hình vũ trụ học nổi bật miêu tả giai đoạn sơ khai của sự hình thành vũ trụ. Theo lý thuyết này, Vụ Nổ Lớn xảy ra cách đây khoảng 13,8 tỷ năm trước, do đó được xem là tuổi của vũ trụ.
1. Đơn thức
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến
2. Đơn thức thu gọn
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một tích của một số với các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương (mỗi biến chỉ được viết một lần). Số nói trên gọi là hệ số (viết phía trước đơn thức) phần còn lại gọi là phần biến của đơn thức (viết phía sau hệ số, các biến thường viết theo thứ tự của bảng chữ cái).
Các bước thu gọn một đơn thức
Bước 1. Xác định dấu duy nhất thay thế cho các dấu có trong đơn thức. Dấu duy nhất là dấu "+" nếu đơn thức không chứa dấu "-" nào hay chứa một số chẵn lần dấu "-". Dấu duy nhất là dấu "-" trong trường hợp ngược lại.
Bước 2. Nhóm các thừa số là số hay là các hằng số và nhân chúng với nhau.
Bước 3. Nhóm các biến, xếp chúng theo thứ tự các chữ cái và dùng kí hiệu lũy thừa để viết tích các chữ cái giống nhau.
3. Bậc của đơn thức thu gọn
- Bậc của đơn thức có hệ số khác không là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.
- Số thực khác 0 là đơn thức bậc không. Số 0 được coi là đơn thức không có bậc.
4. Nhân đơn thức
Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau.
Xin chào mọi người. Hoc24 chuẩn bị có sự kiện Cờ vua diễn ra trong 1 tiếng nên mọi người tham gia săn giải thưởng nhé!
#432: Các em hãy cứ đóng góp lí thuyết nhé, sắp tới còn có thêm chính sách thưởng khuyến khích nữa cơ!
#438: Họ là những quản lí của trang web em nhé. Và họ là giáo viên, nên anh nghĩ nếu em gọi họ ít nhất là "anh" thì sẽ hợp với ngữ cảnh hơn á, chứ bình thường thì anh thấy nó hơi...
1. Mặt phẳng toạ độ
Trên mặt phẳng, nếu hai trục OX, Oy vuông góc và cắt nhau tại gốc O của mỗi trục số, thì ta gọi hệ trục toạ độ Oxy.
Ox và Oy gọi là các trục toạ độ
- Trục nằm ngang Ox gọi là trục hoành
- Trục thẳng đứng Oy gọi là trục tung.
Giao điểm O gọi là gốc toạ độ. Mặt phẳng có hệ trục toạ độ Oxy gọi là mặt phẳng toạ độ Oxy.
2. Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ
- Trên mặt phẳng toạ độ, mỗi điểm M xác định một cặp số (x0; y0). Ngược lại mỗi cặp số (x0; y0) xác định vị trí của một điểm M.
- Cặp số (x0; y0) gọi là toạ độ của điểm M; x0 là hoành độ và y0 là tung độ của điểm M
T I C K nha
1. Mặt phẳng toạ độ
Trên mặt phẳng, nếu hai trục OX, Oy vuông góc và cắt nhau tại gốc O của mỗi trục số, thì ta gọi hệ trục toạ độ Oxy.
Ox và Oy gọi là các trục toạ độ
- Trục nằm ngang Ox gọi là trục hoành
- Trục thẳng đứng Oy gọi là trục tung.
Giao điểm O gọi là gốc toạ độ. Mặt phẳng có hệ trục toạ độ Oxy gọi là mặt phẳng toạ độ Oxy.
2. Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ
- Trên mặt phẳng toạ độ, mỗi điểm M xác định một cặp số (x0; y0). Ngược lại mỗi cặp số (x0; y0) xác định vị trí của một điểm M.
- Cặp số (x0; y0) gọi là toạ độ của điểm M; x0 là hoành độ và y0 là tung độ của điểm M

lý thuyết ở đâu vậy nghĩa
nộp bài ở đâu vậy