các chủ điểm đã đc học ở học kì 1 trong sách tiếng việt là j
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tri thức tiếng Việt cần ghi nhớ | Nội dung |
Giải thích nghĩa của từ | - Phân tích nội dung nghĩa của từ và nếu cần có thể nêu phạm vi sử dụng, khả năng kết hợp của từ - Dùng một hoặc một số từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích - Đối với từ ghép có thể giải thích nghĩa của từ bằng cách giải thích từng thành tố cấu tạo nên từ. |
Cách trình bày ý tưởng và thông tin, dữ liệu | Ý tưởng và thông tin, dữ liệu trong văn bản có thể trình bày theo các cách như: ý chính và nội dung chi tiết, trật tự thời gian, cấu trúc nguyên nhân –kết quả, cấu trúc so sánh, đối chiếu, cấu trúc vấn đề, cách giải quyết |
Tham khảo:
- Em hãy viết kết bài mở rộng cho bài tả cây tre ở quê em.
- Vào ngay! (trích từ Ga-vrốt ngoài chiến lũy)
- Hãy nói cho ta biết vì sao cháu cười được! (Trích từ Vương quốc vắng nụ cười trang 143)
Thư viện có tất cả số quyển sách là:
200/ 4/13= 650( quyển sách)
Có tất cả số quyển sách tiếng việt và khoa học là:
650- 200= 450( quyển sách)
2/5 số sách tiếng việt bằng 1/2 khoa học=> Số sách tiếng việt= 5/4 số sách khoa học.
Số sách tiếng việt là:
450/( 5+ 4)* 5= 250( quyển sách)
Số sách khoa học là:
450- 250= 200( quyển sách)
Đáp số: Tiếng việt: 250 quyển sách.
Khoa học: 200 quyển sách.
Các bài em đã học trong tuần 8 là:
| Phân môn | Nội dung | Trang |
|---|---|---|
Tập đọc |
Người mẹ hiền |
63 |
Kể chuyện |
Người mẹ hiền |
64 |
Chính tả |
Tập chép: Người mẹ hiền Phân biệt ao/au, r,d/gi, uôn/uông |
65 |
Tập đọc |
Bàn tay dịu dàng |
66 |
Luyện từ và câu |
Từ chỉ hoạt động, trạng thái Dấu phẩy |
67 |
Tập viết |
Chữ hoa G |
67 |
Tập đọc |
Đổi giày |
68 |
Chính tả |
Nghe - viết : Bàn tay dịu dàng Phân biệt ao/au, r/d/gi, uôn/uông |
69 |
Tập làm văn |
Mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị. Kể ngắn theo câu hỏi |
69 |
Bài | Tên nội dung phần tiếng Việt |
1 | Sửa lỗi dùng từ |
2 | Sửa lỗi về trật tự từ |
3 | Sửa lỗi dùng từ |
4 | Cách trích dẫn, chú thích và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ |
Các nội dung tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 6, tập hai là:
- Từ láy, từ ghép.
- Cụm từ (cụm danh từ, cụm tính từ,...).
- Thành ngữ.
- Hoán dụ.
- Mở rộng chủ ngữ.
- Từ Hán Việt.
- Trạng ngữ.
- Dấu ngoặc kép.
- Lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu.
Lời giải:
Theo bài thì mỗi bạn sẽ nhận 2 quyển vở khác loại. Gọi số bạn nhận vở toán văn là $a$, vở văn anh là $b$, vở anh toán là $c$
Ta có:
$a+b+c=9; a+b=6; b+c=5; a+c=7$
$\Rightarrow a=3; b=2; c=4$
Tặng quà cho 9 bạn thỏa đề tức là tặng quà sao cho có 3 bạn trong 9 bạn nhận được toán văn, 2 bạn trong 6 bạn còn lại nhân được văn anh, 4 bạn còn lại nhận được anh toán. Số cách trao là:
$C^3_9.C^2_6.C^4_4=1260$
Số học sinh giỏi khá Toán hoặc Tiếng Việt là
100% - 18 % = 82%
Số học sinh giỏi khá Tiếng Việt mà không giỏi khá Toán là
82% - 70,5% = 11,5%
Số học sinh giỏi khá Toán mà không giỏi khá Tiếng Việt là
82% - 64,5% = 17,5%
Số học sinh giỏi khá cả Toán và Tiếng Việt là
82% - 11,5% - 17,5% = 53%
Số học sinh giỏi khá Toán hoặc Tiếng Việt là 100% - 18 % = 82% Số học sinh giỏi khá Tiếng Việt mà không giỏi khá Toán là 82% - 70,5% = 11,5% Số học sinh giỏi khá Toán mà không giỏi khá Tiếng Việt là 82% - 64,5% = 17,5% Số học sinh giỏi khá cả Toán và Tiếng Việt là 82% - 11,5% - 17,5% = 53%
k bt nên hỏi à?
:]]