Bài tập 2 phân biệt much/many/few/little
1. She isn't very popular. She has ...... (much/many/few/little) friends.
2. Ann is very busy these days. She has .... (much/many/few/little) free time.
3. I'm not very busy today. I haven't got .... (much/many/few/little) to do.
4. Did you take .... (much/many/few/little) photographs when you were on holiday?
5. This is a very modern city. There are .... (much/many/few/little) old building.
6. "Do you know Rome?" "No, I haven't been there for .... (much/many/few/little) years."
7. The weather has been very dry recently. We've had .... (much/many/few/little) rain.


nces with: “much, many, few, a few, little, a little”
Câu 1. few, vì friends là danh từ đếm được số nhiều, câu có nghĩa là cô ấy không nổi tiếng nên có ít bạn.
Câu 2. little, vì free time là danh từ không đếm được, câu có nghĩa là Ann rất bận nên có ít thời gian rảnh.
Câu 3. much, vì trong câu phủ định, to do được hiểu là nhiều việc để làm.
Câu 4. many, vì photographs là danh từ đếm được số nhiều.
Câu 5. few, vì old buildings là danh từ đếm được số nhiều, thành phố hiện đại nên có ít tòa nhà cũ.
Câu 6. many, vì years là danh từ đếm được số nhiều, trong câu phủ định dùng many.
Câu 7. little, vì rain là danh từ không đếm được, thời tiết khô nên có ít mưa.