làm giúp mình chi tiết với (có kèm cách giải)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
18. iron-doing
19. wakes
còn lời giải chi tiết thì... mk ko biết .-.
\(n_{KClO_3}=\dfrac{5,5125}{122,5}=0,045\left(mol\right)\\ 2KClO_3\rightarrow\left(t^o\right)2KCl+3O_2\uparrow\\ n_{O_2}=\dfrac{3}{2}.0,045=0,0675\left(mol\right)\\ 2Cu+O_2\rightarrow\left(t^o\right)2CuO\\ n_{CuO}=2.0,0675=0,135\left(mol\right)\\ m_{r\text{ắn}}=m_{CuO}=0,135.80=10,8\left(g\right)\)
a: Xét ΔABD vuông tại A và ΔEBD vuông tại E có
BD chung
\(\widehat{ABD}=\widehat{EBD}\)
Do đó: ΔABD=ΔEBD
b: Ta có: ΔBAD=ΔBED
nên BA=BE
=>ΔBAE cân tại B
mà \(\widehat{ABE}=60^0\)
nên ΔABE đều
Câu 1: \(\overrightarrow{a}+\overrightarrow{b}=\left(3-1;-4+2\right)=\left(2;-2\right)\)
=>Chọn B
Câu 2: \(\overrightarrow{a}-\overrightarrow{b}=\left(-1-5;2+7\right)=\left(-6;9\right)\)
=>Chọn C
Câu 3: C
Câu 4: \(\overrightarrow{c}=2\cdot\overrightarrow{a}+3\cdot\overrightarrow{b}\)
=>\(\begin{cases}x=2x+3\cdot\left(-5\right)=2x-15\\ 7=2\cdot2+3\cdot1\end{cases}\Rightarrow-x=-15\)
=>x=15
=>Chọn C
Câu 5:
\(\overrightarrow{u}=2\cdot\overrightarrow{a}-\overrightarrow{b}\)
=>\(\begin{cases}x=2\cdot2-\left(-5\right)=4+5=9\\ y=2\cdot\left(-4\right)-3=-8-3=-11\end{cases}\)
=>CHọn B
Câu 6:
A(1;3); B(-1;2); C(-2;1)
\(\overrightarrow{AB}=\left(-1-1;2-3\right)=\left(-2;-1\right)\)
\(\overrightarrow{AC}=\left(-2-1;1-3\right)=\left(-3;-2\right)\)
\(\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AC}\)
=(-2+3;-1+2)
=(1;1)
=>Chọn B
Câu 7: C
Câu 8: C
Câu 7: B là ảnh của A qua phép đối xứng trục d
=>d là trung trực của AB
=>d⊥AB tại trung điểm I của AB
Tọa độ I là: \(\begin{cases}x=\frac{2+0}{2}=\frac22=1\\ y=\frac{-1+3}{2}=\frac22=1\end{cases}\)
A(2;-1); B(0;3)
\(\overrightarrow{AB}=\left(0-2;3+1\right)=\left(-2;4\right)=\left(-1;2\right)\)
mà d⊥AB
nên d nhận \(\overrightarrow{AB}=\left(-1;2\right)\) làm vecto pháp tuyến
Phương trình d là:
-1(x-1)+2(y-1)=0
=>-x+1+2y-2=0
=>-x+2y-1=0
=>x-2y+1=0
=>Chọn A
Câu 8: (C): \(x^2+y^2-4x+6y-3=0\)
=>\(x^2-4x+4+y^2+6y+9-16=0\)
=>\(\left(x-2\right)^2+\left(y+3\right)^2=16\)
=>Tâm là I(2;-3) và bán kính là R=4
Gọi (d') là đường thẳng cần tìm
(d')//Δ
=>(d'): x-y+c=0
Thay x=2 và y=-3 vào (d'), ta được:
2-(-3)+c=0
=>c+5=0
=>c=-5
=>(d'): x-y-5=0
=>Chọn B
a) Xác định vị trí tương đối của điểm C với (O; R):
Vì $\triangle ABC$ vuông tại $C$ có $AB$ là đường kính của đường tròn $(O; R)$, nên trung điểm $O$ của $AB$ là tâm đường tròn ngoại tiếp $\triangle ABC$.
Do đó: $OC = OA = OB = R = \frac{AB}{2}$
Vậy điểm $C$ nằm trên (thuộc) đường tròn $(O; R)$.
b) Xác định vị trí tương đối của đường thẳng KC với (O; R):
Vì $K$ là trung điểm của $BC$ nên điểm $C$ thuộc đường thẳng $KC$.
Lại có điểm $C$ thuộc đường tròn $(O; R)$ (chứng minh ở câu a).
Do đó, đường thẳng $KC$ và đường tròn $(O; R)$ có ít nhất một điểm chung là $C$.
Mặt khác, $K$ nằm trên đoạn $BC$ (nằm bên trong đường tròn) nên đường thẳng $KC$ (chính là đường thẳng $BC$) cắt đường tròn $(O; R)$ tại hai điểm phân biệt $B$ và $C$.
Vậy đường thẳng $KC$ cắt đường tròn $(O; R)$.
c) Tính CH theo R:
Xét $\triangle ABC$ vuông tại $C$, đường cao $CH$:
Ta có: $AB = 2R$ và $\widehat{ABC} = 30^\circ$
Trong $\triangle ABC$ vuông tại $C$:
$BC = AB \cdot \cos\widehat{ABC} = 2R \cdot \cos 30^\circ = 2R \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = R\sqrt{3}$
Xét $\triangle BCH$ vuông tại $H$:
$CH = BC \cdot \sin\widehat{ABC} = R\sqrt{3} \cdot \sin 30^\circ = R\sqrt{3} \cdot \frac{1}{2} = \frac{R\sqrt{3}}{2}$
Vậy $CH = \frac{R\sqrt{3}}{2}$.
d) Chứng minh DC là tiếp tuyến của (O; R):
Xét đường tròn $(O; R)$ có $OC = OB = R$ nên $\triangle OBC$ cân tại $O$.
Lại có $K$ là trung điểm của dây cung $BC$, suy ra $OK \perp BC$ tại $K$ (đường kính đi qua trung điểm của dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây đó).
Do đó $OK$ là đường trung trực của đoạn thẳng $BC$.
Vì $D \in OK$ nên $DB = DC$.
Xét $\triangle OBD$ và $\triangle OCD$ có:
- $OB = OC = R$
- $OD$ là cạnh chung
- $DB = DC$
$\Rightarrow \triangle OBD = \triangle OCD$ (c.c.c)
$\Rightarrow \widehat{OCD} = \widehat{OBD}$
Mà $Bx$ là tiếp tuyến của $(O)$ tại $B$ nên $Bx \perp OB \Rightarrow \widehat{OBD} = 90^\circ$.
Suy ra $\widehat{OCD} = 90^\circ \Rightarrow DC \perp OC$ tại $C$.
Vì $C \in (O)$ và $DC \perp OC$ tại $C$, nên $DC$ là tiếp tuyến của $(O; R)$.
e) Chứng minh 3 điểm E, C, D thẳng hàng:
Vì $Ay$ là tiếp tuyến của $(O)$ tại $A$ nên $AE \perp AB$.
Lại có $CH \perp AB$ (theo giả thiết), suy ra $AE \parallel CH$.
Áp dụng hệ quả của định lý Ta-lét:
- Trong $\triangle BAE$ có $CI \parallel AE$ (vì $I \in CH$ và $CH \parallel AE$):
$\frac{CI}{AE} = \frac{BI}{BE}$ (1)
- Trong $\triangle BAE$ kéo dài với $IH \parallel AE$:
$\frac{IH}{AE} = \frac{BI}{BE}$ (2)
Từ (1) và (2) suy ra: $\frac{CI}{AE} = \frac{IH}{AE} \Rightarrow CI = IH$.
Do $I$ là trung điểm của $CH$ nên $CI = IH$ là luôn đúng.
Gọi $E'$ là giao điểm của $DC$ và $Ay$. Ta sẽ chứng minh $E'$ trùng với $E$.
Vì $Ay \parallel CH$ và $Bx \parallel Ay$ (cùng vuông góc với $AB$), nên $Bx \parallel CH \parallel Ay$.
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau $E'A$ và $E'C$ tại $E'$, ta có $E'A = E'C$.
Tương tự $DB = DC$.
Do $CH \parallel AE'$ và $CH \parallel BD$, theo định lý Ta-lét:
$\frac{CI}{E'A} = \frac{BI}{BE'}$ và $\frac{IH}{E'A} = \frac{BI}{BE'}$
Kết hợp $CI = IH$ suy ra đường thẳng $BI$ kéo dài sẽ đi qua giao điểm của tiếp tuyến $Ay$ và tiếp tuyến $CD$.
Do đó $E'$ chính là điểm $E$ (giao điểm của $BI$ và $Ay$).
Vậy ba điểm $E, C, D$ thẳng hàng (đpcm).





Mọi người ơi giúp 2 bài giải có lời giải chi tiết đi ạ ảnh dưới là cách làm mẫu làm ơn giúp mình vì mình đang cần gấp!


Làm giúp mình 2 bài này với, có giải chi tiết. Mình cảm ơn nhiều
Các số 4 chữ số chia hết cho 625 là:
1000, 1625, 2250, 2875, 3500, 4125, 4750, 5375, 6000, 6625, 7250, 7875, 8500, 9125, 9750
Chỉ cần kiểm tra số nào thỏa thêm điều kiện với 16.
Ta cần:
Nếu \(n \equiv 0 \left(\right. m o d 625 \left.\right)\) thì \(n - 1 \equiv - 1 \left(\right. m o d 16 \left.\right) = 15 \left(\right. m o d 16 \left.\right)\)
Vậy:
\(n \equiv 1 \left(\right. m o d 16 \left.\right)\)
Kết hợp:
\(n \equiv 0 \left(\right. m o d 625 \left.\right)\) \(n \equiv 1 \left(\right. m o d 16 \left.\right)\)
Kiểm tra nhanh các số trên (mod 16):
Vậy số cần tìm là:
🎉 n = 9375
Kiểm tra:
\(9375^{2} = 87890625\)
Bốn chữ số cuối = 0625, không bằng 9375?
Khoan! Sai? Kiểm lại.
—
Ta phải chọn nghiệm của dạng n ≡ 0 (mod 625) và n ≡ 1 (mod 16)
Dùng hệ phương trình chuẩn:
\(n = 625 k\) \(625 k \equiv 1 \left(\right. m o d 16 \left.\right)\)
Mà \(625 \equiv 1 \left(\right. m o d 16 \left.\right)\), nên:
\(k \equiv 1 \left(\right. m o d 16 \left.\right)\)
Giá trị 4 chữ số:
\(n = 625 k = 625 \left(\right. 1 + 16 t \left.\right)\)
Thử t cho đến khi n đạt 4 chữ số:
t=1 → n=625×17=10625 (5 chữ số)
t=0 → n=625×1=625 (3 chữ số)
Vậy phải dùng cách thứ hai:
\(n \equiv 1 \left(\right. m o d 625 \left.\right) , n \equiv 0 \left(\right. m o d 16 \left.\right)\)
Giải:
\(n = 625 k + 1\) \(625 k + 1 \equiv 0 \left(\right. m o d 16 \left.\right)\) \(625 k \equiv - 1 \equiv 15 \left(\right. m o d 16 \left.\right)\)
Mà 625 ≡ 1 (mod 16):
\(k \equiv 15 \left(\right. m o d 16 \left.\right)\)
k = 15 → n = 625×15 + 1 = 9376 (4 chữ số)
Thử n=9376:
\(9376^{2} = 87909376\)
Bốn chữ số cuối = 9376 → đúng!
vậy là = 9376
Ta cần tìm số tự nhiên 4 chữ số n sao cho:
n² tận cùng bằng chính n
Hay:
n² ≡ n (mod 10000)
⇔ n(n - 1) chia hết cho 10000.
Các nghiệm theo modulo 10000 là:
0, 1, 625, 9376
Trong đó chỉ có 9376 là số có 4 chữ số.
Kiểm tra:
9376² = 87909376
Bốn chữ số cuối là 9376.
Đáp án: 9376.