tại sáo ắt tác dụng đc vs khí
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Pt : \(Fe+S\underrightarrow{t^o}FeS|\)
Theo định luật bảo toàn khối lượng :
\(m_{Fe}+m_S=m_{FeS}\)
1,4 + 0,8 = \(m_{FeS}\)
⇒ \(m_{FeS}=1,4+0,8=2,2\left(g\right)\)
⇒ Chọn câu : D
Chúc bạn học tốt
Zn+2H2SO4->ZnSO4+H2
0,2----------------------------0,2
n Zn=\(\dfrac{13}{65}\)=0,2 mol
=>VH2=0,2.22,4=4,48l
b)
Fe+2HCl->FeCl2+H2
0,1--------------0,05 mol
=>VH2=0,05.22,4=1,12l
\(a,n_{Zn}=\dfrac{13}{65}=0,2\left(mol\right)\\ Zn+H_2SO_4\rightarrow ZnSO_4+H_2\\ n_{H_2}=n_{Zn}=0,2\left(mol\right)\\ V_{H_2\left(đktc\right)}=0,2.22,4=4,48\left(l\right)\\ b,Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\\ n_{HCl}=0,1\left(mol\right)\Rightarrow n_{H_2}=\dfrac{0,1}{2}=0,05\left(mol\right)\\ V_{H_2\left(đktc\right)}=0,05.22,4=1,12\left(l\right)\)
a. Zn (0,1 mol) + 2HCl \(\rightarrow\) ZnCl2 (0,1 mol) + H2 (0,1 mol).
Khối lượng kẽm clorua thu được là 0,1.136=13,6 (g).
b. Thể tích khí hiđro sinh ra ở đktc là 0,1.22,4=2,24 (lít).
\(n_{Zn}=\dfrac{6,5}{65}=0,1mol\)
\(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)
0,1 0,2 0,1 ( mol )
\(m_{HCl}=0,2.36,5=7,3g\)
\(V_{H_2}=0,1.22,4=2,24l\)
Ta có: \(\overline{M}=18\cdot2=36\)
PTHH: \(2KClO_3\xrightarrow[]{t^o}2KCl+3O_2\)
+) Trường hợp 1: Hỗn hợp khí gồm CO2 và Oxi dư
PTHH: \(C+O_2\xrightarrow[]{t^o}CO_2\)
Theo sơ đồ đường chéo: \(\dfrac{n_{CO_2}}{n_{O_2\left(dư\right)}}=\dfrac{36-32}{44-36}=\dfrac{1}{2}\)
Mà \(n_{O_2\left(dư\right)}+n_{CO_2}=\dfrac{8,96}{22,4}=0,4\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{CO_2}=\dfrac{2}{15}\left(mol\right)\\n_{O_2\left(dư\right)}=\dfrac{4}{15}\left(mol\right)\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow n_{O_2\left(ban.đầu\right)}=\dfrac{2}{15}+\dfrac{4}{15}=0,4\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{KClO_3}=\dfrac{4}{15}\left(mol\right)\) \(\Rightarrow m_{KClO_3}=\dfrac{4}{15}\cdot122,5\approx32,7\left(g\right)\)
+) Trường hợp 2: Hỗn hợp khí gồm CO và CO2
PTHH: \(C+O_2\xrightarrow[]{t^o}CO_2\)
\(2C+O_2\xrightarrow[]{t^o}2CO\)
Theo sơ đồ đường chéo: \(\dfrac{n_{CO_2}}{n_{CO}}=1\) \(\Rightarrow n_{CO_2}=n_{CO}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{O_2}=0,2+0,1=0,3\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{KClO_3}=0,2\left(mol\right)\) \(\Rightarrow m_{KClO_3}=0,2\cdot122,5=24,5\left(g\right)\)
Al, Fe không tác dụng với H2SO4 đặc nguội
Rắn không tan ở TN2 là Cu
mCu = 6,4 (g)
=> \(n_{Cu}=\dfrac{6,4}{64}=0,1\left(mol\right)\)
PTHH: Cu + 2H2SO4 --> CuSO4 + SO2 + 2H2O
0,1-------------------------->0,1
=> V = 0,1.22,4 = 2,24 (l)
n(O2)= 5.04/22.4 =0.225 (mol)
do sau pư chất rắn A td với Hcl tạo chất khí H2 nên trong A còn kim loại X còn dư nên trong pư (1) số mol tính theo O2
(1) 4X + n O2 = 2 X2On
0.9/n <= 0.225 => 0.45/n (mol)
nHCl = 1.8/2= 0.9 (mol)
2A(dư) + 2n HCl = 2 ACln + n H2
1.8/n <= 0.9 (mol)
suy ra tổng số mol kim loại X ban đầu là nX= 0.9/n + 1.8/n =2.7/n ( mol)
M(X) = 24.3 /( 2.7/n) =9n
+) n=1 thì MX = 9 (loại)
+) n=2 thì MX= 18 (loại)
+) n=3 thì MX= 27 (Al)
Vậy kim loại là nhôm nhé
Bài này thuộc môn Hóa học, bạn nên đăng vào mục môn Hóa học nhé.

Áo sắt tác dụng được với khí (O₂) vì sắt là kim loại dễ bị oxi hoá, nên khi gặp không khí ẩm, nó bị gỉ — đó chính là dấu hiệu tác dụng với khí oxi.
Sáo ắt là áo sắt à