K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

31 tháng 7 2023

          \(Fe+S\rightarrow FeS\left(1\right)\)

TPT:  1       1        1     (mol)

TĐB: 0,2   0,2     0,2    (mol)

PƯ:   0,1   0,1     0,1    (mol)

Dư:    0,1    0        0      (mol)

\(n_{Fe}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{11,2}{56}=0,2\left(mol\right)\)

\(n_S=\dfrac{m}{M}=\dfrac{3,2}{32}=0,1\left(mol\right)\) 

Tỉ lệ: \(\dfrac{n_{Fe}}{1}=\dfrac{0,2}{1}>\dfrac{n_S}{1}=\dfrac{0,1}{1}\)

Vậy hỗn hợp A gồm FeS và 0,1 mol Fe

          \(2Fe_{\left(dư\right)}+6H_2SO_{4\left(đ,t^0\right)}\rightarrow Fe_2\left(SO_4\right)_3+3SO_2+6H_2O\left(2\right)\)

TPT:   2                 6                         1                 3                 (mol)

TĐB: 0,1              0,3                       0,05            0,15            (mol)

         \(2FeS+10H_2SO_{4\left(đ,t^0\right)}\rightarrow Fe_2\left(SO_4\right)_3+9SO_2+10H_2O\left(3\right)\)

TPT:   2          10                             1                9             10   (mol)

TĐB: 0,1        0,5                          0,05            0,5           0,45 (mol)

\(m_{H_2SO_{4\left(1+2\right)}}=n.M\left(0,3+0,5\right).98=78,4\left(g\right)\)

\(m_{ddH_2SO_4}=\dfrac{m_{ct}.100\%}{C\%}=\dfrac{78,4.100\%}{98\%}=80\left(g\right)\)

c)       \(V_{SO_{2\left(2+3\right)}}=n.22,4=\left(0,15+0,45\right).22,4=13,44\left(l\right)\)

d)       \(Fe_2\left(SO_4\right)_3+3Ba\left(OH\right)_2\rightarrow2Fe\left(OH\right)_3+3BaSO_4\left(4\right)\)

TPT:         1                   3                      2                   3     (mol)

TĐB:       0,1                0,3                   0,2                0,3    (mol)

          \(2Fe\left(OH\right)_3\rightarrow Fe_2O_3+3H_2O\left(5\right)\)

TPT:      2                   1              3          (mol)

TĐB:    0,2                 0,1          0,3        (mol)

\(m_{Fe_2O_3}=n.M=0,1.160=16\left(g\right)\)

3 tháng 8 2021

em ơi, bài Hóa em đăng đúng box để nhận được phản hồi nhanh nhất nhé!

30 tháng 9 2018

nMgO = \(\dfrac{4}{40}\) = 0,1 mol

V = 150 ml = 0,15 (l)

a) MgO + 2HCl -> MgCl2 + H2

0,1mol-->0,2mol->0,1mol

b) a = \(\dfrac{n}{V}=\dfrac{0,2}{0,15}\) \(\approx\) 1,33M

c)mMgCl2 = 0,1 . 95 = 9,5 g

30 tháng 9 2018

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

\(n_{MgO}=\dfrac{4}{40}=0,1\left(mol\right)\)

b) Theo PT: \(n_{HCl}=2n_{MgO}=2\times0,1=0,2\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow C_{M_{HCl}}=a=\dfrac{0,2}{0,15}=1,33\left(M\right)\)

c) Theo PT: \(n_{MgCl_2}=n_{MgO}=0,1\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{MgCl_2}=0,1\times95=9,5\left(g\right)\)

4 tháng 9 2023

Câu hỏi 1: 

Dùng muối ăn khan để pha dung dịch dung dịch vì nếu trong muối ăn có chứa nước thì công thức tính toán khối lượng nước cần thêm vào để hoà tan muối sẽ phức tạp, gây sai số nhiều hơn, độ chính xác cao.

Câu hỏi 2: 

Nước muối sinh lý  0,9% được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng mất muối bởi tình trạng mất nước do tiêu chảy, sau phẫu thuật, đổ mồ hôi quá nhiều …

 

13. cho H2O tác dụng vừa đủ với Na .Sản phẩm tạo ra là là A. Na2O B. NaOH và H2 C. NaOH D. Không có phản ứng 14.Dung dịch là hỗn hợp: A. của chất rắn trong chất lỏng B. của chất khí trong chất lỏng C. đồng nhất của chất rắn phần dung môi D. đồng nhất của dung môi và chất tan 15. Nồng độ phần trăm của dung dịch là: A. số gam chất tan trong 100 gam dung môi B. số gam chất tan...
Đọc tiếp

13. cho H2O tác dụng vừa đủ với Na .Sản phẩm tạo ra là là
A. Na2O B. NaOH và H2 C. NaOH D. Không có phản ứng

14.Dung dịch là hỗn hợp:
A. của chất rắn trong chất lỏng

B. của chất khí trong chất lỏng

C. đồng nhất của chất rắn phần dung môi

D. đồng nhất của dung môi và chất tan

15. Nồng độ phần trăm của dung dịch là:

A. số gam chất tan trong 100 gam dung môi

B. số gam chất tan trong 100 dung dịch

C. số gam chất tan trong 1 lít dung dịch

D. số mol chất tan trong 1 lít dung dịch

16. Nồng độ mol/lít của dung dịch là:

A. số gam chất tan trong 1 lít dung dịch

B. số gam chất tan trong 1 lít dung môi

C. số mol chất tan trong 1 lít dung dịch

D. số mol chất tan trong 1 lít dung môi

17. Độ tan của một chất trong nước ở một nhiệt độ xác định là:

A. số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch

B. số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước

C. số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa

D. số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa

18. Khi hòa tan 100ml rượu êtylic vào 50ml nước thì kỳ thì:

A. rượu là chất tan và nước là dung môi

B. nước là chất tan và rượu là dung môi

C. nước và rượu đều là chất tan

D. nước và rượu đều là dung môi

19. Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế nào?

A. tăng

B. giảm

C. có thể tăng hoặc giảm

D. không thay đổi

20. Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước không thay đổi như thế nào?

A. đều tăng

B. đều giảm

C. phần lớn tăng

D. phần lớn giảm

0
1.Số mol CuSO4 nguyên chất có trong 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M là 2.Độ tan của muối NaCl ở 100 độ C là 40g. ở nhiệt độ này dung dịch bão hoà NaCl có nồng độ phần trăm là: 3.Dung dịch NaOH 5% có nghĩa là trong 100 gam dung dịch có 5 gam NaOH nguyên chất và 95 gam nước. trong 105 gam dung dịch có 5 gam NaOH nguyên chất và 100 gam nước. trong 100 gam nước có 5 gam NaOH nguyên...
Đọc tiếp
1.Số mol CuSO4 nguyên chất có trong 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M là 2.Độ tan của muối NaCl ở 100 độ C là 40g. ở nhiệt độ này dung dịch bão hoà NaCl có nồng độ phần trăm là: 3.Dung dịch NaOH 5% có nghĩa là trong 100 gam dung dịch có 5 gam NaOH nguyên chất và 95 gam nước. trong 105 gam dung dịch có 5 gam NaOH nguyên chất và 100 gam nước. trong 100 gam nước có 5 gam NaOH nguyên chất. trong 100 gam dung dịch có 0,05 gam NaOH nguyên chất và còn lại là nước. 4.Hoà tan 14,36g NaCl vào 40g nước ở nhiệt độ 20 độ C thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của NaCl ở nhịêt độ đó là: 5.Hoà tan 6,2g Na2O vào nước được 2 lít dung dịch A. (Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể). Nồng độ mol/l của dung dịch A là: 6.Các câu sau, câu nào đúng khi định nghĩa dung dịch? Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của hai chất lỏng Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất khí và chất lỏng Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất rắn và chất lỏng 7.Hòa tan Na vào nước được dung dịch B. Chất tan trong dung dịch B là 8.Để hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg cần dùng vừa đủ 1 lit dung dịch HCl nồng độ 0,4M. Giá trị của V là 9.Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế nào? 10.Hòa tan hoàn toàn 6,2 gam Na2O vào 93,8 gam nước được dung dịch B. Nồng độ % của chất tan trong dung dịch B là 11.Độ tan của NaCl trong nước ở 20 độ là 36g. Khi mới hoà tan 14g NaCl vào 40g nước thì phải hoà tan thêm a gam NaCl nữa để được dung dịch bão hoà. Giá trị của a là 12.Hòa tan hoàn toàn 20 gam SO3 vào 80 gam nước được dung dịch A. Nồng độ % của chất tan trong dung dịch A là 13.Hòa tan SO3 vào nước được dung dịch A. Chất tan trong dung dịch thu được là 14.Bằng cách nào có thể pha chế được dung dịch NaCl 15%. 15.Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam K vào 100 gam nước được dung dịch X. Nồng độ % của chất tan trong dung dịch X là 16.Câu nào đúng, trong các câu sau? Quá trình hoà tan muối ăn vào nước là một hiện tượng hoá học Sắt bị gỉ là một hiện tượng vật lí Những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có cùng số nơtron trong hạt nhân Nồng độ % của dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch. 17.Khối lượng NaOH nguyên chất có trong 200 ml dung dịch NaOH 0,2M là 18.Hoà tan 12,4g Na2O vào 876ml nước, phản ứng tạo ra NaOH. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là 19.Hoà tan 1 mol H2SO4 vào 18g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:
1
5 tháng 5 2020

srry mk viết lại

20 tháng 4 2019

1/ Trên lý thuyết: Ở 25oC

Với 50g nước hòa tan được: 50x200/100 = 100 (g) đường > trên thực tế: hòa tan 80g đường

==> Chưa bão hòa

2/ 1 kg = 1000g

Ở 20oC

Khối lượng nước = mdd - mct = 1000 - mCuSO4

S = mct x 100/ mH2O

20.7 = mCuSO4 x 100/(1000-mCuSO4)

=> mCuSO4 = 171.5 (g)

Bài 1: Cô cạn 160 gam dung dịch CuSO4 10% đến khi tổng số nguyên tử trong dung dịch chỉ còn một nửa so với ban đầu thì dừng lại. Tìm khối lượng nước bay ra. Câu 2: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 6,95M ( D= 1,39g/ml...
Đọc tiếp

Bài 1: Cô cạn 160 gam dung dịch CuSO4 10% đến khi tổng số nguyên tử trong dung dịch chỉ còn một nửa so với ban đầu thì dừng lại. Tìm khối lượng nước bay ra.

Câu 2: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 6,95M ( D= 1,39g/ml )

\(C_M=\frac{n}{V\left(l\right)}=\frac{n.1000}{V\left(ml\right)}=\frac{\frac{m}{M}.1000}{\frac{m_{dd}}{D}}=\frac{m.100.10.D}{m_{dd}.M}=\frac{C\%.10.D}{M}\)

\(C\%=\frac{C_M.M}{10D}=\frac{6,95.98}{10.1,39}=49\%\)

Câu 3: a, Cần lấy bao nhiêu gam CuSO4 hòa tan vào 400 ml dd CuSO4 10% ( D= 1,1 g/ml) để tạo thành dd C có nồng độ là 20,8%.

b, Khi hạ nhiệt độ dd C xuống 120C thì thấy có 60g muối CuSO4.5H2O kết tinh, tách ra khỏi dd. Tính độ tan của CuSO4 ở 120C.( được phép sai số nhỏ hơn 0,1%)

Câu 4: Cho 100g dd Na2CO3 16,96%, tác dụng với 200g dd BaCl2 10,4%. Sau phản ứng, lọc bỏ kết tủa được dd A. Tính nồng độ % các chất tan trong dd A

Câu 5: Hòa tan một lượng muối cacbonat của một kim loại hóa trị II bằng dd H2SO4 14,7%. Sau khi phản ứng kết thúc khí không còn thoát ra nữa, thì còn lại dd 17% muối sunfat tan. Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại.

1
31 tháng 10 2019

Pham Van Tien, Nguyễn Nhật Anh, Nguyễn Công Minh, Thiên Thảo, Nguyễn Thị Ngọc An, Đặng Anh Huy 20141919, Nguyễn Thị Thu, Trịnh Thị Kỳ Duyên, 20143023 hồ văn nam, 20140248 Trần Tuấn Anh, buithianhtho, Duong Le, Linh, Quang Nhân, Hùng Nguyễn, Cù Văn Thái, Phạm Hoàng Lê Nguyên, Huyền, Băng Băng 2k6, Trần Hữu Tuyển, Phùng Hà Châu, Hoàng Tuấn Đăng, Nguyễn Trần Thành Đạt, Nguyễn Thị Minh Thương , Nguyễn Thị Kiều, Nguyễn Anh Thư,...