K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

28 tháng 10 2025

Ngoài chuẩn độ axit–bazơ, còn có chuẩn độ oxi hoá–khử (ví dụ: thuốc tím, đicromat, iot, …) và chuẩn độ kết tủa.

Trong chuẩn độ oxi hoá–khử, người ta dùng một chất oxi hoá hoặc khử mạnh làm dung dịch chuẩn. Điểm kết thúc nhận biết qua sự đổi màu của thuốc thử hoặc chất chỉ thị.

Khi làm bài, em hãy viết phương trình phản ứng và áp dụng công thức n = C × V theo tỷ lệ phản ứng để tính nồng độ hay khối lượng cần tìm.

13 tháng 10 2016

 Trong phản ứng hóa học , phản ứng nào có sự chuyển dịch electron điều liên quan đến "điện hóa". Khi này phản ứng nào có chênh lệch thế điện hóa (ΔE)càng lớn càng dễ dàng phán ứng, tức ưu tiên xảy ra trước. 
Vậy thì trong hệ có bao nhiêu cặp có thể sinh ra chênh lệch thế điện hóa cứ liệt kê ra. Ở mỗi cặp phải có một tác nhân cho electron và một tác nhân nhận electron thì mới tạo thành một phản ứng điện hóa. Trường hợp này có 3 cặp : 

Cặp 1 : Fe3+ + 1 e --> Fe2+ Eo = 0.771 
...........Zn - 2e --> Zn2+ Eo = -0.763 
=> ΔE = 0.771 - (-0.763) = 1.534 

Cặp 2 : Fe2+ + 2 e --> Fe Eo = -0.44 
............Zn - 2e ---> Zn2+ Eo = -0.763 
=> ΔE = -0.44 - (-0.763) = 0.296 

Cặp 3 : 2H+ + 2 e ---> H2 Eo = 0 
............ Zn - 2 e --> Zn2+ Eo = -0.763 
=> ΔE = 0 - (-0.763) = 0.763 

Xếp từ lớn tới bé : Cặp 1 > Cặp 3 > Cặp 2 

Vậy cặp 1 xảy ra trước nhất, khi không còn tác nhân đảm bảo cho cặp 1 , đến cặp 3, tương tự cho đến cặp 2 . Nghĩa là Zn phản ứng với Fe3+ để tạo thành Fe2+, sau đó hết Fe3+ mà vẫn còn kẻm thì Zn tác dụng với H+ tạo thành H2 , khi hết H+ mà vẫn còn Zn, Zn tác dụng với Fe2+ tạo thành Fe. Bạn đã nghĩ đúng. 

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~ 
Bài giải trên chỉ đúng trong trường hợp tất cả các tác nhân điều có nồng độ 1 mol/l 

Nếu nồng độ các tác nhân khác nhau , lúc này phải tích chênh lệch thế điện hóa cân bằng, ký hiệu Ecb. Với Ecb được tính bằng công thức : 

Ecb = Eo + 0.059/n . log ([Ox]/[Kh]) 

trong đó n là cái số trong phương trình này: Kh - n e --> Ox 
[Ox] - nồng độ tác nhân Oxi hóa 
[Kh] - nồng độ tác nhân khử 

Theo công thức trên khi [Ox] = [Kh] = 1 mol/l thì log([Ox]/[Kh]) = log(1) = 0 vậy Ecb = Eo 

16 tháng 7 2018

Đáp án B

1. Đúng: các loài sinh vật đều sẽ có phản ứng khác nhau đối với nhiệt độ môi trường.

2. Đúng: động vật hằng nhiệt có vùng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt vì động vật hằng nhiệt đã tiến hóa cao hơn, nhiệt độ của động vật hằng nhiệt không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường. Ví dụ: cá ra khỏi nước cá sẽ chết, giun, ếch, nhái chỉ sống được ở những nơi ẩm ướt.

3. Sai: thực vật cũng có khả năng cảm ứng với nhiệt độ môi trường. Ví dụ: cây xanh quang hợp tốt ở nhiệt độ 20 0 C - 30 0 C , 0 0 C thì ngừng quang hợp.

4. Sai: động vật biến nhiệt có khả năng thích nghi kém hơn vì nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường nên khi nhiệt độ thay đổi mạnh mẽ sẽ dẫn đến sự thay đổi các hoạt động sinh lý trong cơ thể, gây rối loạn. Ví dụ: trong những đợt rét đậm, rét hại ở nước ta ếch nhái chết hàng loạt.

5. Nhiệt độ có ảnh hưởng đến lượng thức ăn cũng như tiêu hóa của sinh vật. Ví dụ: ở 15 0 C mọt bột sẽ ăn nhiểu hơn và ngừng ăn ở 8 o C .

3 tháng 5 2023

a, \(n_{Fe}=\dfrac{5,6}{56}=0,1\left(mol\right)\)

\(n_{HCl}=0,1.1=0,1\left(mol\right)\)

PT: \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)

Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,1}{1}>\dfrac{0,1}{2}\), ta được Fe dư.

Theo PT: \(n_{H_2}=\dfrac{1}{2}n_{HCl}=0,05\left(mol\right)\Rightarrow V_{H_2}=0,05.22,4=1,12\left(l\right)\)

b, Fe dư.

Theo PT: \(n_{Fe\left(pư\right)}=\dfrac{1}{2}n_{HCl}=0,05\left(mol\right)\Rightarrow n_{Fe\left(dư\right)}=0,1-0,05=0,05\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{Fe\left(dư\right)}=0,05.56=2,8\left(g\right)\)

c, \(n_{FeCl_2}=\dfrac{1}{2}n_{HCl}=0,05\left(mol\right)\Rightarrow C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,05}{0,1}=0,5\left(M\right)\)

3 tháng 5 2023

\(n_{Fe}=\dfrac{5,6}{56}=0,1\left(mol\right)\)

\(n_{HCl}=0,1.1=0,1\left(mol\right)\)

PTHH :

              \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\uparrow\)

trc p/u : 0,1       0,1         

p/u :       0,05    0,1         0,05     0,05 

sau p/u: 0,05      0           0,05       0,05 

---> sau p/ư : Fe dư 

\(a,V_{H_2}=0,05.22,4=1,12\left(l\right)\) 

b, \(m_{Fedư}=0,05.56=2,8\left(g\right)\)

\(c,_{FeCl_2}=0,05.127=6,35\left(g\right)\)

\(m_{ddFeCl_2}=5,6+\left(0,1.36,5\right)-\left(0,05.1\right)=9,2\left(g\right)\)

\(C\%_{FeCl_2}=\dfrac{6,35}{9,2}.100\%\approx69\%\)

 

21 tháng 8 2019

Đáp án B

·        Dựa vào đáp án ta thấy M gồm 1 axit, 1 ancol, 1 este đều no, đơn chức, mạch hở.

·        Đặt số mol của axit, ancol, este trong 3,56 g M lần lượt là x, y, z.

11 tháng 12 2019

Cl 2  + 2KOH → KCl + KClO +  H 2 O

3 I 2 + 6KOH → 5KI + KI O 3 + 3 H 2 O

Trong môi trường kiềm, ion XO -  phân huỷ theo phản ứng sau :

3 XO -  → 2 X -  +  XO 3 -  (kí hiệu X là halogen)

Ion  ClO -  phân huỷ rất chậm ở nhiệt độ thường, phân huỷ nhanh ở nhiệt độ trên 75 ° C

Ion  IO -  phân huỷ ở tất cả các nhiệt độ trên, do đó ở nhiệt độ thường, ta có 2 phản ứng trên.

15 tháng 4 2016

-để xác định được thì bạn phải đọc được mấy từ đó

-bạn phải biết quy tắc đánh dấu trọng âm

-bạn phải biết đọc chuẩn các từ có phần gạch chân, hoặc học phần quy tắc xác định từ khác cách đọc vs các từ kia, hoặc học phần phiên âm ra tiếng la-tinh

21 tháng 4 2016

cách phân biệt 1, 2 âm tiết ta cần đọc neu co 1 tieng thi la mot am tiet neu 2 tieng thi la 2 am tiet

ban nen xem cac bai giang ve nhan trong am tren youtube ban se hieu ro hon

ban can phat am va doc cho chuan thi se lam duoc

3 tháng 8 2023

Trong dung dịch nước, phenol phân li :

C6H5OH + H2O ⇌ C6H5O- + H3O+

=>  phenol là một acid yếu =>  Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH.

Alcohol là chất không điện li  => Không có khả năng phân li như phenol nên không tác dụng với NaOH.