Cho các số thực a;b > 0 sao cho a+√ab và b+√ab đều là các số hữu tỉ. Chứng minh rằng a;b là cũng là các số hữu tỉ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) \({x^2} = 4 = {2^2} = {\left( { - 2} \right)^2} \Leftrightarrow x = \pm 2\)
b) \({x^3} = - 8 = {\left( { - 2} \right)^3} \Leftrightarrow x = - 2.\)
- Chú ý:
Trong toán học, căn bậc chẵn của một số là một số lớn hơn 0. Do đó số âm không có căn bậc chẵn.
Chọn C.
Phương pháp: Kiểm tra tính đúng sai của từng mệnh đề.
Cách giải:

Đặt x=a-2b; y=3a+4b
Theo đề, ta có: x và y là các số hữu tỉ
a-2b=x và 3a+4b=y
=>2a-4b=2x và 3a+4b=y
=>2a-4b+3a+4b=2x+y
=>5a=2x+y
=>\(a=\frac{2x+y}{5}\)
a-2b=x
=>\(2b=a-x=\frac{2x+y}{5}-x=\frac{2x+y-5x}{5}=\frac{-3x+y}{5}\)
=>\(b=\frac{-3x+y}{10}\)
Vì x,y là các số hữu tỉ
nên 2x+y là số hữu tỉ
=>\(\frac{2x+y}{5}\) là số hữu tỉ
=>a là số hữu tỉ
Vì x,y là các số hữu tỉ
nên -3x+y là số hữu tỉ
=>\(b=\frac{-3x+y}{10}\) là số hữu tỉ
Đặt x=a-2b; y=3a+4b
Theo đề, ta có: x và y là các số hữu tỉ
a-2b=x và 3a+4b=y
=>2a-4b=2x và 3a+4b=y
=>2a-4b+3a+4b=2x+y
=>5a=2x+y
=>\(a=\frac{2x+y}{5}\)
a-2b=x
=>\(2b=a-x=\frac{2x+y}{5}-x=\frac{2x+y-5x}{5}=\frac{-3x+y}{5}\)
=>\(b=\frac{-3x+y}{10}\)
Vì x,y là các số hữu tỉ
nên 2x+y là số hữu tỉ
=>\(\frac{2x+y}{5}\) là số hữu tỉ
=>a là số hữu tỉ
Vì x,y là các số hữu tỉ
nên -3x+y là số hữu tỉ
=>\(b=\frac{-3x+y}{10}\) là số hữu tỉ
Giả sử phương trình đã cho có 3 nghiệm

Khi đó


Suy ra

Xét hàm số:

Chọn D.




Đề bài: Cho các số thực \(a , b > 0\) sao cho \(a + \sqrt{a b}\) và \(b + \sqrt{a b}\) đều là các số hữu tỉ. Chứng minh rằng \(a\) và \(b\) cũng là các số hữu tỉ.
Giải
Gọi \(x = a + \sqrt{a b}\) và \(y = b + \sqrt{a b}\), với \(x\) và \(y\) đều là các số hữu tỉ.
Bước 1: Biến đổi và lập hệ phương trình
Ta có:
\(x = a + \sqrt{a b} \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} y = b + \sqrt{a b}\)
Trừ đi hai phương trình này:
\(x - y = \left(\right. a + \sqrt{a b} \left.\right) - \left(\right. b + \sqrt{a b} \left.\right) = a - b\)
Vậy:
\(x - y = a - b\)
Do đó, \(a = b + \left(\right. x - y \left.\right)\), nghĩa là \(a\) có thể viết dưới dạng \(a = b + \left(\right. x - y \left.\right)\), mà \(x - y\) là một số hữu tỉ (vì \(x\) và \(y\) là hữu tỉ).
Bước 2: Biểu diễn \(\sqrt{a b}\) dưới dạng hữu tỉ
Từ \(x = a + \sqrt{a b}\) và \(y = b + \sqrt{a b}\), ta có:
\(\sqrt{a b} = x - a \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \sqrt{a b} = y - b\)
Vì \(x\) và \(y\) đều là số hữu tỉ, \(a\) và \(b\) là các số thực sao cho \(\sqrt{a b}\) là số hữu tỉ. Điều này chứng tỏ rằng \(a b\) phải là một số hữu tỉ, từ đó \(a\) và \(b\) phải là các số hữu tỉ.
Kết luận:
Do \(\sqrt{a b}\) là hữu tỉ và \(a b\) là một số hữu tỉ, ta có thể kết luận rằng \(a\) và \(b\) phải là các số hữu tỉ.
Tham khảo