Bài 2. Cặp số (2; 3) là nghiệm của hệ phương trình |
x-y=-1 -2x+y=-1 hay ko. vì |
sao? Vẽ hai đường thẳng 𝑥 - 𝑦 = -1 và -2𝑥 + 𝑦 = -1 trên cùng một mặt phẳng tọa độ để minh họa kết luận trên
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 2: Giả sử tồn tại x,y nguyên dương t/m đề, khi đó pt cho tương đương:
\(4x^2+4y^2-12x-12y=0\Leftrightarrow\left(2x+3\right)^2+\left(2y+3\right)^2=18\)
Ta thấy: \(18=9+9=3^2+3^2\). Mà x,y thuộc Z+ nên \(\hept{\begin{cases}2x+3=3\\2y+3=3\end{cases}\Leftrightarrow}\hept{\begin{cases}x=0\\y=0\end{cases}}\)
Vậy cặp nghiệm nguyên t/m pt là (x;y) = (0;0)
Làm lại bài 2 :v (P/S: Bạn bỏ bài kia đi nhé)
\(4x^2+4y^2-12x-12y=0\Leftrightarrow\left(2x-3\right)^2+\left(2y-3\right)^2=18\)
Ta thấy: \(18=9+9=3^2+3^2\). Mà x,y thuộc Z+ nên \(\hept{\begin{cases}2x-3=3\\2y-3=3\end{cases}\Leftrightarrow}\hept{\begin{cases}x=3\\y=3\end{cases}}\)
Vậy (x;y) = (3;3)
Bài 3:
uses crt;
var i:integer;
{------------------chuong-trinh-con-kiem-tra-so-nguyen-to----------------------}
function ktnt(x:integer):boolean;
var kt:boolean;
i:integer;
begin
kt:=true;
for i:=2 to x-1 do
if x mod i=0 then kt:=false;
if kt=true then ktnt:=true
else ktnt:=false;
end;
{-------------------------chuong-trinh-chinh----------------------------}
begin
clrscr;
for i:=2 to 9999 do
if (ktnt(i)=true) and (ktnt(i+2)=true) then
begin
writeln(i,',',i+2);
delay(500);
end;
readln;
end.
Bài 4:
uses crt;
var a,b,c,kt:integer;
begin
clrscr;
write('Nhap ngay:'); readln(a);
write('Nhap thang:'); readln(b);
write('Nhap nam:'); readln(c);
kt:=0;
if (b=1) and (0<a) and (a<=31) then kt:=1;
if (b=2) and (0<a) and (a<=28) then kt:=1;
if (b=2) and (0<a) and (a<=29) and (c mod 4=0) then kt:=1;
if (b=3) and (0<a) and (a<=31) then kt:=1;
if (b=4) and (0<a) and (a<=30) then kt:=1;
if (b=5) and (0<a) and (a<=31) then kt:=1;
if (b=6) and (0<a) and (a<=30) then kt:=1;
if (b=7) and (0<a) and (a<=31) then kt:=1;
if (b=8) and (0<a) and (a<=31) then kt:=1;
if (b=9) and (0<a) and (a<=30) then kt:=1;
if (b=10) and (0<a) and (a<=31) then kt:=1;
if (b=11) and (0<a) and (a<=30) then kt:=1;
if (b=12) and (0<a) and (a<=31) then kt:=1;
if kt=0 then writeln('Khong hop le')
else writeln('Hop le');
readln;
end.
Bài 1 :
Phương trình <=> 2x . x2 = ( 3y + 1 ) 2 + 15
Vì \(\hept{\begin{cases}3y+1\equiv1\left(mod3\right)\\15\equiv0\left(mod3\right)\end{cases}\Rightarrow\left(3y+1\right)^2+15\equiv1\left(mod3\right)}\)
\(\Rightarrow2^x.x^2\equiv1\left(mod3\right)\Rightarrow x^2\equiv1\left(mod3\right)\)
( Vì số chính phương chia 3 dư 0 hoặc 1 )
\(\Rightarrow2^x\equiv1\left(mod3\right)\Rightarrow x\equiv2k\left(k\inℕ\right)\)
Vậy \(2^{2k}.\left(2k\right)^2-\left(3y+1\right)^2=15\Leftrightarrow\left(2^k.2.k-3y-1\right).\left(2^k.2k+3y+1\right)=15\)
Vì y ,k \(\inℕ\)nên 2k . 2k + 3y + 1 > 2k .2k - 3y-1>0
Vậy ta có các trường hợp:
\(+\hept{\begin{cases}2k.2k-3y-1=1\\2k.2k+3y+1=15\end{cases}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}2k.2k=8\\3y+1=7\end{cases}\Rightarrow}k\notinℕ\left(L\right)}\)
\(+,\hept{\begin{cases}2k.2k-3y-1=3\\2k.2k+3y+1=5\end{cases}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}2k.2k=4\\3y+1=1\end{cases}\Rightarrow}\hept{\begin{cases}k=1\\y=0\end{cases}\left(TM\right)}}\)
Vậy ( x ; y ) =( 2 ; 0 )
Bài 3:
Giả sử \(5^p-2^p=a^m\) \(\left(a;m\inℕ,a,m\ge2\right)\)
Với \(p=2\Rightarrow a^m=21\left(l\right)\)
Với \(p=3\Rightarrow a^m=117\left(l\right)\)
Với \(p>3\)nên p lẻ, ta có
\(5^p-2^p=3\left(5^{p-1}+2.5^{p-2}+...+2^{p-1}\right)\Rightarrow5^p-2^p=3^k\left(1\right)\) \(\left(k\inℕ,k\ge2\right)\)
Mà \(5\equiv2\left(mod3\right)\Rightarrow5^x.2^{p-1-x}\equiv2^{p-1}\left(mod3\right),x=\overline{1,p-1}\)
\(\Rightarrow5^{p-1}+2.5^{p-2}+...+2^{p-1}\equiv p.2^{p-1}\left(mod3\right)\)
Vì p và \(2^{p-1}\)không chia hết cho 3 nên \(5^{p-1}+2.5^{p-2}+...+2^{p-1}⋮̸3\)
Do đó: \(5^p-2^p\ne3^k\), mâu thuẫn với (1). Suy ra giả sử là điều vô lý
\(\rightarrowĐPCM\)
Bài 1:
Thay \(x\) = 6y vào biểu thức ta có:
|6y| - |y| = 60
|5y| = 60
5.|y| = 60
|y| = 60 : 5
|y| = 12
\(\left[{}\begin{matrix}y=-12\\y=12\end{matrix}\right.\)
⇒ \(\left[{}\begin{matrix}x=-72\\x=72\end{matrix}\right.\)
Kết luận:
Các cặp \(x;y\) nguyên thỏa mãn đề bài là:
(\(x;y\)) = (-72; -12); (72; 12)
1.
\(2\left|x\right|+3\left|y\right|=13\Rightarrow\left|x\right|=\dfrac{13-3\left|y\right|}{2}\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\left|y\right|\le\dfrac{13}{3}\\\left|y\right|\text{ là số lẻ}\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left|y\right|=\left\{1;3\right\}\)
- Với \(\left|y\right|=1\Rightarrow\left|x\right|=5\Rightarrow\) có 4 cặp
- Với \(\left|y\right|=3\Rightarrow\left|x\right|=2\) có 4 cặp
Tổng cộng có 8 cặp số nguyên thỏa mãn
2.
\(x\left(y+3\right)=7y+21+1\)
\(\Leftrightarrow x\left(y+3\right)-7\left(y+3\right)=1\)
\(\Leftrightarrow\left(x-7\right)\left(y+3\right)=1\)
\(\Rightarrow\left(x;y\right)=\left(6;-4\right);\left(8;-2\right)\) có 2 cặp
a) Các cặp góc sole trong là : S3 và R2 ; S4 và R1
Các cặp góc đồng vị là : S1 và R1; S2 và R2; S3 và R4; S4 và R3
Các góc trong cùng phía là : S3 và R1; S4 và R2
b) R4 = S3 = 120\(\)o (2 góc đồng vị)
R4 = R2 = 120o (2 góc đối đỉnh)
R2 + R1 = 180o (2 góc kề bù)
⇒ 120o + R1 =180o
⇒ R1 = 180o - 120o
⇒ R1 = 60o
R1 = S1 = 60o (2 góc đồng vị)
R1 = R3 = 60o (2 góc đối đỉnh)
S1 = S4 = 60o (2 góc đối đỉnh)
Giải:
Thay cặp số (2; 3) vào hệ pt đã cho ta có:
\(\begin{cases}2-3=-1\left(tm\right)\\ -2.2+3=-1\left(tm\right)\end{cases}\)
vậy cặp số(2; 3) là nghiệm của hệ pt đã cho
Xét đường thẳng x - y = -1 ta có:
Với x = 0 thì: 0 - y = -1 ⇒ y = 1
Vậy đt cắt trục tung tại điểm A(0; 1)
Với y = 0 thì x - 0 = -1 ⇒ x = -1
Vậy đt cắt trục hoành tại (-1 ; 0)
Xét đường thẳng - 2x + y = -1
Với x = 0 thì -2.0 + y = -1 ⇒ 0 + y = -1 ⇒ y = -1
Vật đt cắt trục tung tại A'(0; -1)
Với y = 0 thì -2.x + 0 = -1 ⇒ -2x = -1 ⇒ x = 1/2
Vậy đt cắt trục hoành tại B'(1/2; 0)
Ta có đồ thị: